Đơn Yêu Cầu Tuyên Bố Mất Tích Mới Nhất 2026 – Tải File Word Mẫu 01-VD

Super Admin •Cập nhật: 9/10/2026
Tải file Word đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích 2026 (Mẫu 01-VDS). Điều kiện biệt tích 2 năm, Tòa án có thẩm quyền, hồ sơ, thời hạn, cách ghi, ví dụ và quản lý tài sản cho thuê.

1. Điều kiện, thẩm quyền và trình tự tuyên bố mất tích

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 68“1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.”


⚖ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 – Điều 387“1. Người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.2. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết và chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm; trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.”


Trình tự (Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015): trong 20 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích; thời hạn thông báo 04 tháng kể từ ngày đăng, phát lần đầu; nếu người đó trở về thì Tòa án đình chỉ; hết thời hạn thông báo, trong 10 ngày Tòa án mở phiên họp xét đơn. Thẩm quyền theo lãnh thổ là Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng (Điều 39); từ 01/7/2025, hệ thống Tòa án gồm Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh, không còn Tòa án cấp huyện. Trước đó, khi người thân biệt tích từ 06 tháng liền, có thể yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và áp dụng biện pháp quản lý tài sản (Điều 381).

Hình 1. Tuyên bố một người mất tích: các mốc thời gian

2. Tải mẫu đơn yêu cầu tuyên bố mất tích

Năm file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia ba nhóm; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 2.4 do Ban biên tập soạn cho bước trước đó – yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt.

2.1. Mẫu số 01-VDS – Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Mẫu chung do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành (Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP), dùng cho yêu cầu tuyên bố một người mất tích; ghi “V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Mẫu 1 có kèm hướng dẫn (1) – (12).

Hình 2. Mẫu số 01-VDS – Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01-VDS có hướng dẫn (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01-VDS (Mẫu 2)

2.2. Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích soạn sẵn nội dung

Hai file đã soạn sẵn phần trình bày cho việc tuyên bố mất tích: Mẫu 3 để trống; Mẫu 4 là bản điền sẵn một tình huống vợ bỏ đi biệt tích – chỉ dùng để tham khảo cách trình bày, phải sửa các điểm nêu ở Mục 3.

Hình 3. Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích soạn sẵn nội dung

⬇ Tải mẫu: Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích điền sẵn (Mẫu 4)

2.3. Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố mất tích

Dùng sau khi đã có quyết định tuyên bố mất tích: vợ/chồng xin ly hôn, Tòa án giải quyết cho ly hôn theo khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015. File trình bày theo dạng đơn khởi kiện, có phần về con chung, tài sản.

Hình 4. Đơn xin ly hôn với người bị tuyên bố mất tích

⬇ Tải mẫu: Đơn ly hôn với người bị tuyên bố mất tích (Mẫu 5)

2.4. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (Ban biên tập soạn)

Soạn theo cấu trúc Mẫu số 01-VDS, dùng khi người thân biệt tích từ 06 tháng liền: yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm và – nếu cần – áp dụng biện pháp quản lý tài sản (nhà, đất, hợp đồng cho thuê). Quyết định thông báo tìm kiếm này là chứng cứ quan trọng khi sau đó yêu cầu tuyên bố mất tích. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.

Hình 5. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.4Quốc hiệu, tiêu ngữ. ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ (V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú). Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực … – tỉnh/thành phố …Người yêu cầu: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân; nơi cư trú, điện thoại, thư điện tử; quan hệ với người vắng mặt.- Vấn đề yêu cầu: thông báo tìm kiếm ông/bà …, ngày sinh …, số định danh …, nơi cư trú cuối cùng …; □ đồng thời áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt.- Lý do, căn cứ: biệt tích từ ngày … (tin tức cuối cùng …), đã 06 tháng liền trở lên; các cách đã tìm kiếm (khoản 1 Điều 381 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).- Tài sản của người vắng mặt (nếu yêu cầu quản lý): nhà, đất tại …; hợp đồng cho thuê số … với … (tiền thuê … đồng/tháng); tài sản khác.- Người thân thích, người có liên quan; tài liệu kèm theo: xác nhận vắng mặt tại nơi cư trú, giấy tờ chứng minh quan hệ, giấy tờ tài sản, hợp đồng cho thuê; cam kết; NGƯỜI YÊU CẦU ký, ghi rõ họ tên.


3. Cách ghi và lỗi trong mẫu

Hình 6. Mẫu số 01-VDS dùng cho yêu cầu tuyên bố một người mất tích – cách ghi

Mục (số chú thích)Cách ghiVí dụ
V/v (1)Yêu cầu tuyên bố một người mất tíchV/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
Kính gửi (2), (5)Tòa án nhân dân khu vực nơi người bị yêu cầu cư trú cuối cùngTòa án nhân dân khu vực 3 – TP. Cần Thơ
Người yêu cầu (3), (4)Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ hiện tạiBà Võ Thị Mỹ Duyên, 21/4/1984
Vấn đề yêu cầu (6)Tuyên bố ông/bà … (ngày sinh, nơi cư trú cuối cùng) mất tíchTuyên bố ông Lê Hoàng Phúc mất tích
Lý do, căn cứ (7)Ngày có tin tức cuối cùng; các biện pháp đã tìm kiếm; Điều 68 BLDSBiệt tích từ 15/3/2023
Người liên quan (8)Cha mẹ, con, người đang quản lý tài sản, bên thuê tài sảnCha ông Phúc; bên thuê mặt bằng
Tài liệu (10)Ghi rõ bản sao/bản chính; quyết định thông báo tìm kiếm (nếu có)Bản sao QĐ thông báo tìm kiếm


Hình 7. Bản đơn điền sẵn (Mẫu 4) – những điểm phải sửa

Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Hướng dẫn kèm Mẫu 1 lấy ví dụ “Tòa án nhân dân huyện Thường Tín”, “huyện Mỹ Đức”, “số chứng minh thư nhân dân”: từ 01/7/2025 không còn Tòa án và đơn vị hành chính cấp huyện – ghi Tòa án nhân dân khu vực, địa chỉ xã/phường, tỉnh/thành phố, số định danh cá nhân.– Mẫu 3 dùng dòng “Hộ khẩu thường trú”: sổ hộ khẩu không còn giá trị – ghi nơi cư trú; mẫu chỉ có “người liên quan”, cần thêm dòng riêng về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích và nơi cư trú cuối cùng của người đó.– Mẫu 4 ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN X”: sai chính tả và sai cấp Tòa án; danh mục tài liệu còn “Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu”; viết “Qúy tòa” – sửa thành “Quý Tòa”.– Mẫu 5 ghi “Số CMND/CCCD … cấp ngày … tại”, “Địa chỉ thường trú”: ghi số định danh cá nhân, nơi cư trú; đơn ly hôn là đơn khởi kiện, có thể dùng Mẫu số 23-DS theo hướng dẫn của Tòa án nơi nộp.– Đơn in sẵn tên một Tòa án quận cụ thể: chỉ đúng với người cư trú ở đó – sửa “Kính gửi” theo nơi cư trú cuối cùng của người bị yêu cầu.– Tính sai thời hạn 02 năm: tính từ ngày có tin tức cuối cùng (hoặc ngày đầu tháng/năm tiếp theo nếu không rõ ngày, tháng) – nộp sớm sẽ bị trả đơn.– Nhầm “tuyên bố mất tích” với “tuyên bố chết”: tuyên bố chết có điều kiện, thời hạn riêng (Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015).


4. Ví dụ đơn đã điền

Hình 8. Ví dụ đơn yêu cầu tuyên bố mất tích – chủ mặt bằng cho thuê biệt tích (dữ liệu giả định)

Trong ví dụ: ông Lê Hoàng Phúc đứng tên mặt bằng đang cho một công ty thuê, rời nhà ngày 15/3/2023 rồi biệt tích. Tháng 02/2024, vợ ông đã yêu cầu và được Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Đến tháng 10/2026, đã quá 02 năm liền không có tin tức, bà nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất tích tại Tòa án nhân dân khu vực nơi ông cư trú cuối cùng, kèm quyết định thông báo tìm kiếm, giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hợp đồng cho thuê; bên thuê được ghi là người có liên quan.

⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 69“Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này. …”


Lưu ý khi tài sản của người mất tích đang cho thuê– Hợp đồng thuê nhà, mặt bằng đã ký trước khi chủ nhà biệt tích vẫn tiếp tục thực hiện; tiền thuê là tài sản của người vắng mặt, do người quản lý tài sản giữ và dùng để thực hiện nghĩa vụ của người đó theo quyết định của Tòa án (Điều 66, 67).– Bên thuê nên được thông báo người quản lý tài sản và tài khoản nhận tiền thuê; tránh trả tiền cho người không có quyền quản lý.– Ký mới, gia hạn hoặc thay đổi điều khoản hợp đồng thuê: nên đề nghị Tòa án xác định rõ phạm vi quản lý tài sản trước khi ký để tránh tranh chấp khi người mất tích trở về.– Người bị tuyên bố mất tích trở về: được nhận lại tài sản do người quản lý giao lại sau khi trừ chi phí quản lý (theo Điều 70 Bộ luật Dân sự 2015).

Kết luận

Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích năm 2026 dùng Mẫu số 01-VDS, gửi Tòa án nhân dân khu vực nơi người biệt tích cư trú cuối cùng, kèm chứng cứ biệt tích từ 02 năm liền và các biện pháp tìm kiếm đã thực hiện. Sửa các chỗ còn ghi Tòa án huyện, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu trong các mẫu. Nếu người mất tích có nhà, mặt bằng đang cho thuê, xác định rõ người quản lý tài sản để thu tiền thuê và xử lý hợp đồng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Án phí, lệ phí và cách nộp đơn trực tuyến theo hướng dẫn của Tòa án nơi nộp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu đơn yêu cầu tuyên bố mất tích mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự) ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, ghi “V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
2. Biệt tích bao lâu thì được tuyên bố mất tích?
Từ 02 năm liền trở lên, đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo, tìm kiếm mà vẫn không có tin tức xác thực về việc còn sống hay đã chết (khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015).
3. Nộp đơn ở Tòa án nào?
Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng; từ 01/7/2025 là Tòa án nhân dân khu vực.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →