Mẫu Văn Bản Cam Kết Tài Sản Riêng Của Vợ Chồng 2026 – Tải Miễn Phí File Word

Super Admin •Cập nhật: 12/10/2026
Tải miễn phí mẫu văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng 2026: nhà đất, mua bằng tiền riêng, có người làm chứng; cách ghi, ví dụ, có cần công chứng không.

1. Tài sản riêng của vợ chồng gồm những gì

Trong thời kỳ hôn nhân, tài sản đứng tên một người chưa chắc là tài sản riêng của người đó. Khi một bên muốn tự mình bán, thế chấp, tặng cho tài sản, cơ quan đăng ký và công chứng viên sẽ cần chứng cứ tài sản là riêng – văn bản cam kết (xác nhận) của người vợ/chồng còn lại là chứng cứ thường dùng nhất.

Hình 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì?

⚖ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”


⚖ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Điều 33 khoản 3“3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”


Văn bản cam kết chỉ xác nhận một tài sản vốn đã là tài sản riêng. Nếu tài sản là tài sản chung mà vợ chồng muốn chuyển thành tài sản riêng của một người thì phải lập thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, không dùng văn bản cam kết thay thế.

⚖ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Điều 38 khoản 1, 2“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.”


2. Tải mẫu văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng 2026

Mục 2.1 là mẫu do Ban biên tập soạn, dùng được cho nhà, đất, căn hộ, xe và tài sản khác. Mục 2.2 đến 2.5 là các file tải trực tiếp (không cần đăng nhập, không có logo) theo từng trường hợp; các file này còn ghi chứng minh nhân dân, hộ khẩu và có lỗi chính tả nên cần sửa như cảnh báo trước khi dùng.

2.1. Mẫu văn bản cam kết (xác nhận) tài sản riêng của vợ/chồng (Ban biên tập soạn)

Gồm thông tin người cam kết và người vợ/chồng là chủ tài sản theo số định danh cá nhân; Giấy chứng nhận kết hôn; mô tả tài sản và Giấy chứng nhận; ô chọn nguồn gốc tài sản riêng theo Điều 43; giấy tờ chứng minh; nội dung xác nhận, lời cam đoan; chữ ký hai bên và phần lời chứng của công chứng viên hoặc chứng thực. Sao chép nội dung vào Word để in.

Hình 2. Mẫu văn bản cam kết tài sản riêng của vợ/chồng (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. VĂN BẢN CAM KẾT (XÁC NHẬN) TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG.Hôm nay, ngày …/…/……, tại …… (tổ chức hành nghề công chứng/nơi lập), tôi là: Họ và tên: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Nơi thường trú: ……Là vợ/chồng của ông/bà: …… Sinh ngày: …… Số định danh cá nhân: …… Theo Giấy chứng nhận kết hôn số ……, quyển số …… do …… cấp ngày ……1. Tài sản được xác nhận là tài sản riêng: Mô tả tài sản: …… Giấy chứng nhận số: ……; số vào sổ cấp GCN: ……; do …… cấp ngày ……, đứng tên: ……2. Nguồn gốc tài sản riêng (Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014): ☐ Có trước khi kết hôn ☐ Được thừa kế riêng/tặng cho riêng ☐ Được chia riêng ☐ Hình thành từ tài sản riêng ☐ Khác: …… Căn cứ (giấy tờ kèm theo): ……3. Nội dung cam kết: Tôi xác nhận tài sản nêu tại mục 1 là tài sản riêng của chồng/vợ tôi; tôi không có công sức đóng góp vào việc hình thành tài sản và hai vợ chồng chưa có thỏa thuận nhập tài sản này vào tài sản chung. Ông/bà …… được toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản trên theo quy định của pháp luật.Tôi cam đoan: thông tin trong văn bản là đúng sự thật; văn bản được lập tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản nào; tôi đã hiểu rõ hậu quả pháp lý của việc ký văn bản này.NGƯỜI ĐƯỢC XÁC NHẬN TÀI SẢN RIÊNG (Ký, ghi rõ họ tên – nếu cùng ký) – NGƯỜI CAM KẾT (Ký, ghi rõ họ tên). LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / CHỨNG THỰC (nếu có).


⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi– Mẫu 1–8 ghi “Chứng minh nhân dân”/“CMND” và “hộ khẩu thường trú”; Mẫu 9 ghi “Hộ chiếu/CMND”: chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025, sổ hộ khẩu không còn giá trị từ 01/01/2023 – ghi số định danh cá nhân (hoặc số hộ chiếu với người ở nước ngoài) và nơi thường trú. Mẫu 8 còn thiếu dòng giấy tờ tùy thân của người cam kết.– Mẫu 1, 2, 8 có lỗi “chủ sử hữu” (đúng: chủ sở hữu); Mẫu 1, 2, 8, 9 có lỗi “có sở sở xác định” (đúng: có cơ sở xác định).– Mẫu 1, 2 ghi sẵn nguồn gốc “Nhận tặng cho đất”, “được bố mẹ tặng cho riêng” – sửa theo đúng nguồn gốc thực tế của tài sản.– Mẫu 3, 4 ghi “Chúng tôi gồm” nhưng chỉ có một chữ ký người cam kết; Mẫu 3–5 ghi sẵn “bà…” được toàn quyền nên chỉ hợp với trường hợp chồng xác nhận tài sản riêng của vợ; Mẫu 3–7 không có phần lời chứng công chứng/chứng thực – bổ sung khi dùng làm hồ sơ nhà đất.– Mẫu 9 ghi sẵn nơi lập “tại Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại CHLB Đức” – chỉ dùng đúng nơi đó; lập tại nơi khác phải sửa địa điểm.– Mẫu 2 trùng Mẫu 1; Mẫu 4 trùng Mẫu 3; Mẫu 7 trùng Mẫu 6.


2.2. Văn bản cam kết tài sản riêng là nhà, đất (mẫu chi tiết) – cần sửa trước khi dùng

Vợ hoặc chồng không đứng tên cam kết nhà, đất là tài sản riêng của người kia: thông tin hai vợ chồng, Giấy chứng nhận kết hôn, thông tin chi tiết thửa đất và nhà (diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng, kết cấu nhà), nguồn gốc tài sản, lời cam đoan, ký và điểm chỉ trước công chứng viên. Mẫu 2 trùng Mẫu 1.

Hình 3. Văn bản cam kết tài sản riêng là nhà, đất (mẫu chi tiết)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng (nhà, đất) (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng (nhà, đất) (Mẫu 2)

2.3. Văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng (mẫu ngắn) – cần sửa trước khi dùng

Một bên xác nhận nhà và quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận là tài sản riêng của vợ (chồng), không có đóng góp, chưa thỏa thuận nhập vào tài sản chung; bên kia được toàn quyền của chủ sở hữu. Mẫu 4 trùng Mẫu 3; Mẫu 5 cùng nội dung, trình bày thông tin người vợ thành dòng riêng.

Hình 4. Văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng (mẫu ngắn)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng (Mẫu 4)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết về tài sản riêng của vợ chồng (Mẫu 5)

2.4. Văn bản cam kết tài sản riêng có người làm chứng – cần sửa trước khi dùng

Người lập cam kết mời hai người làm chứng; xác nhận tài sản thuộc về vợ/chồng, khước từ quyền lợi phát sinh, cam kết không khiếu kiện; có phần xác nhận của người làm chứng. Mẫu 7 trùng Mẫu 6.

Hình 5. Văn bản cam kết tài sản riêng có người làm chứng

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng có người làm chứng (Mẫu 6)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng có người làm chứng (Mẫu 7)

2.5. Văn bản cam kết tài sản mua bằng tiền riêng – cần sửa trước khi dùng

Dùng cho mọi loại tài sản (nhà, đất, xe, cổ phần…) mà vợ/chồng mua bằng tài sản riêng của mình: người cam kết xác nhận không đóng góp vào việc tạo lập tài sản, cam đoan không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Mẫu 9 là bản PDF dùng khi lập tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Hình 6. Văn bản cam kết tài sản mua bằng tiền riêng

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng (mua bằng tiền riêng) (Mẫu 8)

⬇ Tải mẫu: Văn bản cam kết tài sản riêng lập tại cơ quan đại diện – file PDF (Mẫu 9)

3. Hướng dẫn ghi văn bản cam kết tài sản riêng

Hình 7. Văn bản cam kết tài sản riêng (Ban biên tập soạn): cách ghi

Hình 8. Mẫu văn bản cam kết tài sản riêng ngắn: chỗ cần sửa

MụcCách ghiLưu ý
Ngày, nơi lậpNgày ký; tên tổ chức hành nghề công chứng hoặc nơi chứng thựcTrùng với lời chứng
Người cam kếtNgười vợ/chồng không phải chủ tài sản: họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trúKhông ghi CMND, hộ khẩu
Chủ tài sảnVợ/chồng được xác nhận tài sản riêngGhi đúng tên trên Giấy chứng nhận
Quan hệ hôn nhânSố, quyển, nơi cấp, ngày cấp Giấy chứng nhận kết hônMang bản chính khi ký
Tài sảnĐịa chỉ, thửa đất, tờ bản đồ, diện tích; số Giấy chứng nhận, số vào sổ, nơi cấp, ngày cấpGhi đúng tên loại giấy chứng nhận đã được cấp
Nguồn gốcCó trước kết hôn, thừa kế/tặng cho riêng, được chia riêng, mua bằng tiền riêngKèm giấy tờ chứng minh
Nội dung xác nhậnKhông đóng góp, chưa nhập vào tài sản chung, bên kia toàn quyền định đoạtKhông dùng thay thỏa thuận chia tài sản chung
Cam đoan, chữ kýTự nguyện, không trốn tránh nghĩa vụ; ký, ghi rõ họ tên (điểm chỉ nếu công chứng yêu cầu)Ký trước công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Dùng văn bản cam kết để “biến” tài sản chung thành tài sản riêng – trường hợp này phải lập thỏa thuận chia tài sản chung theo Điều 38.– Ký sẵn ở nhà rồi mang đi công chứng – văn bản phải được ký trước mặt công chứng viên hoặc người thực hiện chứng thực.– Ghi tài sản chung chung (“căn nhà ở phường X”) mà không có số Giấy chứng nhận, thửa đất.– Ghi chứng minh nhân dân, hộ khẩu; ghi sai tên chủ tài sản so với Giấy chứng nhận.– Lập cam kết khi đang có khoản nợ phải trả nhằm tẩu tán tài sản – có thể bị tuyên vô hiệu.


4. Ví dụ văn bản cam kết tài sản riêng đã điền

Hình 9. Ví dụ văn bản cam kết tài sản riêng đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Lê Văn Hùng mua căn hộ 1205 nhà chung cư An Phú bằng tiền riêng theo hợp đồng ngày 05/11/2018 và được cấp Giấy chứng nhận đứng tên ông ngày 10/12/2018, trước khi đăng ký kết hôn với bà Nguyễn Thị Mai ngày 20/05/2019. Năm 2026 ông Hùng muốn bán căn hộ, bà Mai lập văn bản xác nhận căn hộ là tài sản riêng của chồng, hai vợ chồng cùng ký tại văn phòng công chứng ngày 12/10/2026.

Lưu ý khi lập văn bản cam kết tài sản riêng– Mang theo bản chính Giấy chứng nhận tài sản, Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc (hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế).– Ghi đúng tên loại giấy chứng nhận và số vào sổ như trên giấy được cấp.– Mỗi tài sản nên lập riêng hoặc liệt kê đầy đủ từng tài sản trong một văn bản.– Hỏi trước cơ quan đăng ký đất đai hoặc công chứng viên về yêu cầu hồ sơ.

Kết luận

Văn bản cam kết tài sản riêng của vợ chồng năm 2026 cần ghi số định danh cá nhân, Giấy chứng nhận kết hôn, thông tin tài sản và nguồn gốc tài sản riêng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khi dùng làm hồ sơ nhà đất nên công chứng hoặc chứng thực. Dùng mẫu Ban biên tập soạn tại Mục 2.1, hoặc sửa các mẫu tải về theo cảnh báo trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cam kết.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hồ sơ cụ thể thực hiện theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan đăng ký đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Văn bản cam kết tài sản riêng có cần công chứng không?
Luật Hôn nhân và gia đình không có điều riêng buộc công chứng văn bản này, nhưng khi dùng làm hồ sơ đăng ký, chuyển nhượng, thế chấp nhà đất thì cơ quan đăng ký và công chứng viên thường yêu cầu văn bản đã được công chứng hoặc chứng thực.
2. Ai là người ký văn bản cam kết tài sản riêng?
Người vợ/chồng không phải chủ tài sản ký với tư cách người cam kết; người được xác nhận tài sản riêng có thể cùng ký để thể hiện sự thống nhất.
3. Văn bản cam kết tài sản riêng khác thỏa thuận chia tài sản chung thế nào?
Văn bản cam kết xác nhận tài sản vốn là tài sản riêng (Điều 43); thỏa thuận chia tài sản chung chuyển tài sản chung thành tài sản riêng và phải lập thành văn bản theo Điều 38.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →