Đăng ký tạm trú cho người thuê nhà: Hồ sơ, thủ tục 2026

Super Admin Cập nhật: 16/9/2026
Thuê nhà xong có cần đăng ký tạm trú không? Nếu thuộc trường hợp phải đăng ký, người thuê cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự theo quy định hiện hành để tránh bị xử lý vi phạm.

1. Đăng ký tạm trú là gì?

Đăng ký tạm trú là thủ tục để công dân thông báo với cơ quan có thẩm quyền về nơi ở hợp pháp ngoài nơi đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú trước đó. Việc đăng ký đúng quy định giúp cập nhật thông tin cư trú, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình sinh sống tại địa phương.

Ai phải đăng ký, khi nào?

  1. Bắt buộc: Người thuê nhà đến sinh sống ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên - phải đăng ký tạm trú.
  2. Thời hạn: Thời hạn tạm trú tối đa 02 năm, được gia hạn nhiều lần.
  3. Chế tài: Không đăng ký tạm trú (khi thuộc diện phải đăng ký) có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
  4. Trách nhiệm chủ nhà: Chủ nhà/người cho thuê nên phối hợp cung cấp giấy tờ và ký xác nhận đồng ý cho đăng ký.

2. Căn cứ pháp lý

Điều 27 Luật Cư trú 2020 – Điều kiện đăng ký tạm trú1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.
Điều 28 Luật Cư trú 2020 – Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trúHồ sơ gồm: (a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01); với người chưa thành niên phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (trừ khi đã có văn bản đồng ý); (b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Nộp đến cơ quan đăng ký cư trú (Công an cấp xã) nơi dự kiến tạm trú; trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định và cập nhật thông tin tạm trú.
Nghị định 62/2021/NĐ-CP – Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp phápĐiều 5 quy định các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, trong đó với chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ thì dùng hợp đồng cho thuê/cho mượn/cho ở nhờ. Hợp đồng này không yêu cầu công chứng cho mục đích đăng ký cư trú; không bắt buộc phải có Sổ đỏ, nhưng chủ nhà cần chứng minh quyền cho thuê hợp pháp.


3. Hồ sơ & thủ tục (online + trực tiếp)

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

  1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) - có ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu chỗ ở.
  2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp: hợp đồng thuê nhà (nên kèm điều khoản chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú).
  3. CCCD/định danh của người đăng ký (và tài khoản VNeID nếu làm online).

3.2. Đăng ký online (khuyến nghị)

  1. Bước 1: Truy cập Cổng DVC Bộ Công an (dichvucong.bocongan.gov.vn) → "Đăng ký, quản lý cư trú" → "Đăng ký tạm trú"; hoặc mở app VNeID → "Thủ tục hành chính" → "Đăng ký tạm trú".
  2. Bước 2: Khai thông tin theo mẫu CT01, chọn đúng nơi ở hiện tại (địa chỉ thuê), điền thông tin chủ hộ.
  3. Bước 3: Tải lên bản chụp/scan hợp đồng thuê nhà và giấy tờ liên quan; xác nhận ý kiến chủ hộ.
  4. Bước 4: Gửi hồ sơ, nhận Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả; cơ quan công an xử lý trong 03 ngày làm việc.

3.3. Đăng ký trực tiếp

Nộp hồ sơ (CT01 + hợp đồng thuê) tại Công an cấp xã nơi thuê nhà; nhận phiếu hẹn và kết quả cập nhật tạm trú trong 03 ngày làm việc.


4. Mẫu hợp đồng được công an phường chấp nhận

Rất nhiều hồ sơ bị trả lại vì hợp đồng thuê "thiếu thứ công an cần". Mẫu dưới đây được thiết kế để qua cửa, phần bôi vàng là chỗ cần điền; điều khoản mấu chốt là chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú.

↓ Tải mẫu HĐ thuê nhà

7 mục công an phường luôn kiểm trên hợp đồng
  1. Đủ họ tên + số CCCD của cả chủ nhà và người thuê.
  2. Địa chỉ nhà ghi đầy đủ (số nhà, đường, phường, quận, tỉnh) và khớp với nơi đăng ký tạm trú.
  3. Thời hạn thuê rõ ràng, từ đủ 30 ngày trở lên; mục đích để ở.
  4. Chủ nhà cam kết là chủ sở hữu/có quyền cho thuê hợp pháp.
  5. CÓ điều khoản (hoặc văn bản kèm) chủ nhà ĐỒNG Ý cho người thuê đăng ký tạm trú - mục hay bị thiếu nhất.
  6. Chữ ký đầy đủ của hai bên.
  7. Không bắt buộc công chứng, nhưng thông tin phải trùng khớp giữa các giấy tờ.

4.1. Lý do hồ sơ bị TRẢ LẠI & cách khắc phục

Lý do bị trả hồ sơCách khắc phục
Hợp đồng không có điều khoản/văn bản chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trúThêm điều khoản "Bên A đồng ý cho Bên B đăng ký tạm trú" hoặc kèm văn bản đồng ý của chủ hộ
Địa chỉ trong hợp đồng không đầy đủ / không khớp nơi đăng kýGhi địa chỉ đầy đủ, chính xác và khớp 100% với nơi đề nghị tạm trú
Thiếu họ tên / số CCCD của một trong hai bênBổ sung đủ nhân thân, số CCCD, ngày cấp của chủ nhà và người thuê
Thời hạn thuê không rõ hoặc dưới 30 ngàyGhi rõ thời hạn thuê từ đủ 30 ngày trở lên
Chủ nhà không chứng minh được quyền sở hữu/cho thuê hợp phápBổ sung giấy tờ chứng minh quyền cho thuê; người ký phải là chủ hoặc được ủy quyền
Tờ khai CT01 khai thiếu/sai, thiếu ý kiến chủ hộ hoặc chữ kýKhai đầy đủ CT01, có ý kiến đồng ý của chủ hộ và ký đủ
Nhà thuộc diện không được đăng ký cư trú (Điều 23: lấn chiếm, xây trái phép, tranh chấp, kê biên)Không đăng ký được tại địa chỉ đó; cần chỗ ở hợp pháp khác
Người chưa thành niên thiếu ý kiến đồng ý của cha mẹ/người giám hộBổ sung ý kiến đồng ý trong tờ khai


5. Các mẫu hợp đồng thuê nhà

5.1. Mẫu HĐ thuê nhà đạt chuẩn đăng ký tạm trú

↓ Tải mẫu HĐ

5.2. Mẫu tờ khai CT01 (đã điền) & nộp online

↓ Nộp/hướng dẫn online: Cổng DVC Bộ Công an – Đăng ký tạm trú ·

6. Kết luận

Chìa khóa để đăng ký tạm trú cho người thuê nhà trót lọt: (1) ở từ 30 ngày trở lên là phải đăng ký; (2) hồ sơ đủ Tờ khai CT01 + hợp đồng thuê; (3) hợp đồng ghi đầy đủ, chính xác và có điều khoản chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú; (4) nộp online qua Cổng DVC/VNeID cho nhanh. Làm đúng mẫu ở Mục 4 sẽ tránh gần hết các lý do bị trả hồ sơ.

Miễn trừ trách nhiệmNội dung mang tính tham khảo, không thay thế hướng dẫn của cơ quan công an nơi cư trú. Thủ tục và biểu mẫu có thể được cập nhật; hãy đối chiếu văn bản gốc và hỏi Công an cấp xã khi cần.

Câu hỏi thường gặp

Thuê nhà bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?
Từ 30 ngày trở lên tại nơi ngoài phạm vi cấp xã nơi thường trú (Điều 27 Luật Cư trú 2020).
Hợp đồng thuê nhà để đăng ký tạm trú có cần công chứng không?
Không bắt buộc. Theo NĐ 62/2021, hợp đồng thuê là giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và không yêu cầu công chứng cho mục đích đăng ký cư trú.
Chủ nhà không hợp tác thì đăng ký tạm trú thế nào?
Cần chủ hộ/chủ sở hữu đồng ý cho đăng ký vào chỗ ở của họ. Nên đưa điều khoản đồng ý vào hợp đồng ngay từ đầu; nếu chủ nhà không hợp tác, việc đăng ký sẽ khó thực hiện.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →