1. Căn cứ pháp lý về hợp đồng thuê ki-ốt
Ki-ốt có thể nằm trong chợ, trong trung tâm thương mại hoặc là một gian nhỏ ở mặt phố. Quy định chung là Bộ luật Dân sự 2015 về thuê tài sản; riêng ki-ốt trong chợ còn phải theo Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ (có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế Nghị định 02/2003/NĐ-CP và Nghị định 114/2009/NĐ-CP).
| ⚖ Nghị định 60/2024/NĐ-CP – khoản 5 Điều 3 | “5. Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt và cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. Điểm kinh doanh tại chợ có diện tích tối thiểu là 3 m2/điểm.” |
| ⚖ Nghị định 60/2024/NĐ-CP – điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11 | “b) Ký hợp đồng với thương nhân thuê địa điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ theo quy định của pháp luật; … | 2. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ.” |
| ⚖ Nghị định 60/2024/NĐ-CP – khoản 1 Điều 12 | “1. Quyền của thương nhân kinh doanh tại chợ: | a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã ký; | b) Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản; …” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 472, Điều 475, khoản 2 Điều 481 | “Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. … | Điều 475. Cho thuê lại – Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý. | Điều 481. … 2. Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.” |
Hình 1. Thuê ki-ốt ở chợ, trung tâm thương mại hay mặt phố – ký với ai, lưu ý gì
2. Tải mẫu hợp đồng cho thuê mặt bằng ki-ốt
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Chọn mẫu 2.1 cho ki-ốt trong chợ, mẫu 2.2 hoặc 2.3 cho ki-ốt mặt phố, ki-ốt trong nhà riêng.
2.1. Mẫu hợp đồng thuê ki-ốt tại chợ
Mẫu ngắn 5 điều dành riêng cho ki-ốt trong chợ: số ki-ốt, tên chợ, diện tích; thời hạn; giá thuê 24 tháng đầu, tiền cọc, điều chỉnh giá; điện nước theo quy định Ban quản lý chợ; trách nhiệm hai bên; tranh chấp. Phù hợp khi tiểu thương cho người khác thuê lại ki-ốt – nhưng phải có chấp thuận của tổ chức quản lý chợ (xem Mục 1).
Hình 2. Mẫu hợp đồng thuê ki-ốt tại chợ
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê ki-ốt tại chợ , bản 2025
2.2. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng, ki-ốt 5 điều (cá nhân – cá nhân)
Mẫu thông dụng cho ki-ốt mặt phố, ki-ốt trong nhà riêng: mặt bằng và mục đích, thời hạn gắn với tiền cọc, giá thuê – điện nước – tăng giá, trách nhiệm hai bên, cam kết. Ba link là cùng một khung mẫu (Word, PDF và một biến thể có “phí thế chân”).
Hình 3. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng, ki-ốt 5 điều (cá nhân – cá nhân)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê mặt bằng, ki-ốt 5 điều
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê mặt bằng, ki-ốt 5 điều – PDF
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê mặt bằng 5 điều , biến thể có “phí thế chân”
2.3. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản
Mẫu 6 điều cho cửa hàng, ki-ốt nhỏ: mặt tiền, diện tích, mục đích; thời hạn; giá và phương thức thanh toán; trách nhiệm hai bên; hiệu lực. Có in sẵn ví dụ “kinh doanh bán quần áo”, tăng giá 15%/năm – cần sửa theo thực tế.
Hình 4. Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa
Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
3.1. Mẫu thuê ki-ốt tại chợ
Hình 5. Mẫu ki-ốt tại chợ – các bên, ki-ốt, giá thuê
Hình 6. Mẫu ki-ốt tại chợ – chấm dứt, trách nhiệm, ký kết
3.2. Mẫu thuê mặt bằng, ki-ốt 5 điều
Hình 7. Mẫu 5 điều – các bên và mặt bằng
Hình 8. Mẫu 5 điều – thời hạn, giá thuê, chấm dứt
| Điều khoản | Cách ghi |
| Các bên | Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú. Bên cho thuê ghi căn cứ quyền cho thuê: Giấy chứng nhận (ki-ốt mặt phố) hoặc số, thời hạn hợp đồng thuê ki-ốt với tổ chức quản lý chợ |
| Ki-ốt | Số ki-ốt, khu/dãy, tên chợ hoặc địa chỉ; diện tích (m²); hiện trạng, thiết bị, đồng hồ điện nước riêng |
| Mục đích | Mặt hàng kinh doanh – phải phù hợp phương án bố trí ngành hàng và Nội quy chợ |
| Thời hạn | Từ ngày – đến ngày; ki-ốt thuê lại không vượt thời hạn hợp đồng của bên cho thuê với chợ |
| Giá thuê, phí | Giá/tháng bằng số và chữ, ngày trả; phí vệ sinh, bảo vệ, điện nước theo mức của chợ do ai trả; mức tăng giá |
| Đặt cọc | Số tiền, điều kiện hoàn trả, khoản khấu trừ; hậu quả khi một bên chấm dứt trước hạn |
| Sang nhượng, cho thuê lại | Chỉ khi bên cho thuê đồng ý; ki-ốt trong chợ cần thêm văn bản chấp thuận của tổ chức quản lý chợ |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu ki-ốt tại chợ: thông tin các bên chỉ có “Hộ khẩu thường trú”, không có số giấy tờ tùy thân – bổ sung số định danh cá nhân; thiếu số hợp đồng, địa điểm ký; thời hạn chỉ một dòng. | – Mẫu ki-ốt tại chợ ghi “Bên B được quyền sang nhượng lại hợp đồng cho thuê” mà không cần ai đồng ý: trái Điều 475 BLDS và điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 60/2024/NĐ-CP – phải có đồng ý của bên A và chấp thuận bằng văn bản của tổ chức quản lý chợ. | – Nếu bên A chỉ là người thuê ki-ốt của chợ, hợp đồng phải nêu căn cứ được cho thuê lại (văn bản chấp thuận của tổ chức quản lý chợ) – không có văn bản này, hợp đồng có rủi ro bị chợ không công nhận. | – Mẫu 5 điều: còn “CMND số … cấp ngày”; thời hạn phụ thuộc việc có đóng cọc hay không; hai mục cùng số 3.3; chậm trả 01 tháng là bên A được chấm dứt (mặc định của luật là 03 kỳ liên tiếp nếu không thỏa thuận khác); ghi “tiền thuê nhà” dù thuê mặt bằng. | – Mẫu đơn giản: căn cứ Luật Thương mại (chỉ phù hợp khi các bên là thương nhân); in sẵn “kinh doanh bán quần áo”, tăng giá 15%/năm; “CMND” – sửa theo thực tế. | – Ki-ốt trong trung tâm thương mại thường ký theo hợp đồng mẫu của chủ đầu tư; đọc kỹ phí quản lý, giờ hoạt động, quy định thi công trang trí. |
4. Ví dụ hợp đồng cho thuê ki-ốt tại chợ đã điền
Hình 9. Ví dụ hợp đồng cho thuê ki-ốt tại chợ đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi thuê ki-ốt | – Ki-ốt trong chợ: yêu cầu bên cho thuê xuất trình hợp đồng thuê ki-ốt với tổ chức quản lý chợ và văn bản chấp thuận cho thuê lại; hỏi Ban quản lý chợ về ngành hàng được phép bán. | – Ki-ốt mặt phố: kiểm tra Giấy chứng nhận, người ký có phải chủ sở hữu; ki-ốt lấn vỉa hè, không phép có rủi ro bị xử lý, giải tỏa. | – Lập biên bản bàn giao kèm ảnh, chỉ số đồng hồ điện nước; ghi rõ phí vệ sinh, bảo vệ, quản lý do ai trả. | – Giữ lại chứng từ chuyển khoản tiền cọc và tiền thuê từng kỳ. |
Kết luận
Hợp đồng cho thuê mặt bằng ki-ốt cần ghi rõ số ki-ốt, vị trí, diện tích, mặt hàng, thời hạn, giá thuê và các khoản phí, đặt cọc, điều kiện sang nhượng và chấm dứt. Với ki-ốt trong chợ, kiểm tra quyền cho thuê và văn bản chấp thuận của tổ chức quản lý chợ theo Nghị định 60/2024/NĐ-CP; sửa thông tin CMND, hộ khẩu và điều khoản sang nhượng trong mẫu trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026. Đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, Nghị định 60/2024/NĐ-CP, Nội quy chợ và quy định quản lý chợ của địa phương trước khi ký hợp đồng. |