1. Căn cứ pháp lý về hợp đồng cho vay tiền
Vay tiền giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với công ty chịu điều chỉnh của các quy định về hợp đồng vay tài sản trong Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 463 – Điều 471). Bốn điều quan trọng nhất khi soạn hợp đồng là định nghĩa, nghĩa vụ trả nợ, lãi suất và trả nợ trước hạn.
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 463 | “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 468 | “1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. … Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. | 2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – khoản 3, 4, 5 Điều 466 | “3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. | 4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. | 5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” |
| ⚖ Bộ luật Dân sự 2015 – Điều 470 | “1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý. | 2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.” |
Hình 1. 5 quy tắc lãi suất và trả nợ trong hợp đồng vay tiền
2. Tải mẫu hợp đồng cho vay tiền
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân 6 điều (cập nhật trần lãi suất 20%/năm)
Mẫu gọn, đã dùng số căn cước, có ô chọn vay có lãi/không lãi, ghi sẵn trần lãi suất 20%/năm theo Điều 468, thời hạn và phương thức trả nợ, quyền nghĩa vụ hai bên, xử lý chậm trả. Phù hợp cho vay giữa người thân, bạn bè.
Hình 2. Mẫu hợp đồng vay tiền giữa cá nhân 6 điều (cập nhật trần lãi suất 20%/năm)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay tiền cá nhân 6 điều – Word (.docx)
2.2. Mẫu hợp đồng vay tiền 4 điều (có lãi quá hạn 150%)
Mẫu phổ biến cho vay giữa cá nhân: bên cho vay có thể là hai vợ chồng, ghi mục đích vay, hình thức giao tiền, kỳ trả lãi, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay, cam kết của các bên. Cần thay CMND, hộ khẩu và điền rõ mức lãi suất (xem Mục 3). Ba link cùng một nội dung.
Hình 3. Mẫu hợp đồng vay tiền 4 điều (có lãi quá hạn 150%)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay tiền 4 điều – Word (.doc), nguồn 1
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay tiền 4 điều – Word (.doc), nguồn 2
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng vay tiền 4 điều – Word (.doc), nguồn 3
2.3. Mẫu hợp đồng cho vay tiền: cá nhân cho công ty vay (có biện pháp bảo đảm)
Bên cho vay là cá nhân, bên vay là công ty (mã số thuế, người đại diện, đóng dấu); có giao tiền nhiều đợt, lãi suất theo tháng, lãi nợ quá hạn, thế chấp/cầm cố tài sản bảo đảm. Nhiều thuật ngữ cũ cần sửa trước khi ký (xem Mục 3).
Hình 4. Mẫu hợp đồng cho vay tiền: cá nhân cho công ty vay (có biện pháp bảo đảm)
⬇ Tải mẫu: Hợp đồng cho vay tiền cá nhân – công ty – Word (.docx)
3. Hướng dẫn ghi và lỗi cần sửa
Ảnh chú thích lấy từ chính các file tải về; ô ⚠ là chỗ cần sửa trước khi ký.
Hình 5. Mẫu 6 điều – các bên, số tiền, lãi suất
Hình 6. Mẫu 6 điều – thời hạn, chậm trả, chữ ký
Hình 7. Mẫu 4 điều – các bên
Hình 8. Mẫu 4 điều – thời hạn, lãi suất
Hình 9. Mẫu 4 điều – cam kết, hiệu lực
Hình 10. Mẫu cá nhân – công ty: các bên, lãi suất
Hình 11. Mẫu cá nhân – công ty: bảo đảm, hiệu lực
| Điều khoản | Cách ghi |
| Các bên | Họ tên, năm sinh, số căn cước, nơi thường trú; công ty ghi tên, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật |
| Số tiền | Bằng số và bằng chữ; nếu giao nhiều đợt thì ghi số tiền, ngày từng đợt |
| Giao, trả tiền | Tiền mặt (lập giấy biên nhận) hoặc chuyển khoản (ghi số tài khoản, ngân hàng) |
| Lãi suất | Ghi theo %/năm, không quá 20%/năm; nếu ghi %/tháng thì không quá 1,67%/tháng; vay không lãi ghi rõ “không lãi” |
| Thời hạn, kỳ trả | Ngày bắt đầu – kết thúc; trả gốc một lần hay nhiều kỳ; ngày trả lãi hằng tháng |
| Chậm trả, trả trước | Lãi nợ gốc quá hạn tối đa 150% lãi suất vay; trả trước hạn vẫn trả lãi theo kỳ hạn trừ khi thỏa thuận khác |
| Bảo đảm (nếu có) | Tài sản thế chấp/cầm cố, giấy tờ giữ, cách xử lý tài sản bảo đảm; công chứng nếu luật yêu cầu |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 4 điều và mẫu cá nhân – công ty còn ghi “Chứng minh nhân dân/CMND”, “Hộ khẩu thường trú”; người đại diện công ty cũng ghi CMND, hộ khẩu – sửa thành số căn cước, nơi thường trú, chức vụ. | – Mẫu 4 điều để trống lãi suất, không ghi trần 20%/năm; viết “chỉ được ra hạn” – sửa “gia hạn”. Mẫu cá nhân – công ty ghi lãi “% một tháng”, “lãi trả chậm bị phạt … % tháng”, “phòng Công chứng Nhà nước”, “phát mại” – quy đổi lãi không quá 20%/năm, dùng “lãi chậm trả”, “tổ chức hành nghề công chứng”, “xử lý tài sản bảo đảm”. | – Mẫu 6 điều có dòng quảng cáo của nguồn mẫu ở cuối – xóa trước khi in. | – Không dùng mẫu soạn theo Bộ luật Dân sự 2005: ghi lãi chậm trả theo “lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố” và “địa điểm trả nợ là nơi cư trú của bên vay” – Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ lãi suất cơ bản; nơi trả nợ mặc định là nơi cư trú/trụ sở của bên cho vay (khoản 3 Điều 466). | – Không nhầm hợp đồng vay tiền với giấy vay tiền (văn bản một bên ký nhận nợ) hay hợp đồng mượn tài sản (không phải trả tiền, trả lại chính vật đã mượn). |
4. Ví dụ hợp đồng vay tiền đã điền
Hình 12. Ví dụ hợp đồng vay tiền cá nhân đã điền (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi ký hợp đồng cho vay tiền | – Ưu tiên chuyển khoản; nếu giao tiền mặt, lập giấy biên nhận có chữ ký bên vay. | – Vay số tiền lớn nên có biện pháp bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và lập văn bản riêng theo quy định. | – Lãi suất vượt 20%/năm không chỉ vô hiệu phần vượt mà còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự khi đủ yếu tố cấu thành. | – Mỗi bên giữ ít nhất 01 bản gốc; giữ lại sao kê, tin nhắn xác nhận nợ. |
Kết luận
Hợp đồng cho vay tiền cần ghi rõ các bên, số tiền, cách giao tiền, lãi suất không quá 20%/năm, thời hạn và cách xử lý chậm trả theo Bộ luật Dân sự 2015. Chọn mẫu phù hợp (cá nhân – cá nhân hoặc cá nhân – công ty), sửa các thông tin CMND, hộ khẩu và thuật ngữ cũ trước khi ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/10/2026; không phải tư vấn tài chính. Đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015 trước khi ký hợp đồng. |