1. Lý lịch của người xin vào Đảng là gì, gồm những trang nào?
Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ) là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ kết nạp, ghi toàn bộ quá trình bản thân và gia đình người xin vào Đảng để chi bộ, cấp ủy thẩm tra, xem xét. Sau khi được kết nạp, lý lịch này được ghi số lý lịch và lưu trong hồ sơ đảng viên.
Hình 1. Cấu trúc 32 trang của quyển lý lịch người xin vào Đảng
Hình 2. Bìa và quy cách Mẫu 2-KNĐ
| ⚖ Hướng dẫn 38-HD/BTCTW (Mục I.1.4) | Người vào Đảng phải tự khai lý lịch trung thực, đầy đủ, rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa; không viết cách dòng. |
2. Tải mẫu lý lịch của người xin vào Đảng 2026
Quyển lý lịch chính thức do cấp ủy phát theo mẫu thống nhất, nhận qua chi bộ. Để tránh tẩy xóa trên quyển chính, bạn nên khai nháp trước bằng bản Word do Kinh tế và Pháp luật biên soạn theo đúng 26 mục của Hướng dẫn 38-HD/BTCTW, nhờ chi ủy xem lại rồi mới chép vào quyển.
⬇ Tải mẫu: Mẫu 2-KNĐ (bìa và quy cách)
3. Hướng dẫn cách ghi mục 1 đến 16
Hình 3. Cách ghi lý lịch người xin vào Đảng – mục 1 đến 16
| Mục | Cách ghi |
| 1. Họ và tên khai sinh | Đúng giấy khai sinh, chữ in hoa (VD: NGUYỄN VĂN HÙNG) |
| 2. Tên gọi khác | Bí danh, tên khác (nếu có), chữ in thường |
| 5, 6. Nơi khai sinh, quê quán | Như giấy khai sinh; địa danh đã thay đổi: ghi tên mới, chú thích tên cũ |
| 7. Nơi cư trú | Thường trú; không có thì ghi tạm trú; ở nước ngoài ghi địa chỉ tại nước ngoài |
| 8, 9. Dân tộc, tôn giáo | Dân tộc gốc; tôn giáo ghi rõ (cả chức sắc); không theo ghi “không” |
| 10. Nghề nghiệp | Công việc chính theo hợp đồng, quyết định: công nhân, sinh viên, chưa có việc làm… |
| 11. Trình độ | Phổ thông (VD: tốt nghiệp THPT hệ 12 năm), chuyên môn, KHCN – chuyển đổi số, học vị, học hàm, LLCT, ngoại ngữ (IELTS, B1…), tin học, tiếng dân tộc |
| 12. Vào Đoàn | Ngày, nơi kết nạp (chi đoàn, đoàn cơ sở, cấp trên, tỉnh) |
| 13. Kết nạp lại | Chỉ khai với người xin kết nạp lại: ngày, nơi kết nạp, chính thức lần đầu; người giới thiệu |
| 14. Lịch sử bản thân | Tóm tắt từ niên thiếu đến khi tham gia hoạt động xã hội (VD: 9/2000–6/2003 học THPT…) |
| 15. Công việc, chức vụ | Liên tục theo tháng, kể cả đi học, nhập ngũ, gián đoạn |
| 16. Đặc điểm lịch sử | Gián đoạn sinh hoạt đảng; bị bắt, tù; quan hệ tổ chức nước ngoài; chức sắc tôn giáo |
4. Hướng dẫn cách ghi mục 17 đến 26
Hình 4. Cách ghi lý lịch người xin vào Đảng – mục 17 đến 26
- 17. Đào tạo, bồi dưỡng: lớp lý luận chính trị, chuyên môn; cấp mở, trường, thời gian, hình thức, văn bằng.
- 18. Đi nước ngoài: chỉ ghi các đợt học tập, lao động, công tác từ 3 tháng trở lên.
- 19, 20. Khen thưởng, kỷ luật: khen từ bằng khen trở lên; kỷ luật từ khiển trách, kể cả bị xem xét nhưng không kỷ luật hoặc hết thời hiệu.
- 21. Hoàn cảnh gia đình: ông bà nội ngoại của bản thân và vợ/chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng ghi năm sinh, nơi sinh, quê quán, cư trú, nghề nghiệp, thành phần giai cấp, lịch sử chính trị; anh chị em ruột hai bên, các con ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, cư trú, nghề nghiệp, kinh tế, chấp hành pháp luật, tiền án (nếu có).
- 22. Tự nhận xét: ưu, khuyết điểm về chính trị, đạo đức lối sống, năng lực, quan hệ quần chúng; sự tín nhiệm.
- 23. Cam đoan: “Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực và chịu trách nhiệm trước Đảng về những nội dung đã khai trong lý lịch”; ghi ngày, ký, họ tên.
- 24–26: do cấp ủy nơi thẩm tra, chi bộ và cấp ủy cơ sở ghi – người khai để trống.
5. Thẩm tra và chứng nhận lý lịch
| ⚖ Hướng dẫn 38-HD/BTCTW | Chi bộ, cấp ủy cơ sở chưa nhận xét, chứng nhận, chỉ đóng dấu giáp lai vào tất cả các trang và ảnh; gửi công văn đề nghị thẩm tra hoặc cử đảng viên đi thẩm tra. Không cử người vào Đảng hoặc người thân của họ đi thẩm tra. | Người thân là đảng viên đã khai đầy đủ trong lý lịch thì không thẩm tra lịch sử chính trị nhưng phải thẩm tra chính trị hiện nay và việc chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân nơi cư trú. | Cấp ủy cơ sở chứng nhận: lý lịch khai là đúng sự thật; không (hoặc có) vấn đề về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; đủ (hoặc không đủ) điều kiện để xem xét kết nạp. |
6. Lưu ý khi dùng hướng dẫn cũ
Nhiều hướng dẫn khai lý lịch đang lưu hành vẫn nêu căn cứ Quy định 294-QĐ/TW và Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025. Nội dung khai theo Hướng dẫn 38-HD/BTCTW vẫn áp dụng, nhưng phần căn cứ về thi hành Điều lệ Đảng nay là Quy định 20-QĐ/TW (8/4/2026) và Hướng dẫn 01-HD/TW (19/5/2026).
Hình 5. Hướng dẫn khai lý lịch tại một đảng bộ – điểm cần cập nhật
| Lỗi thường gặp | ☐ Họ tên chữ thường; ngày sinh, quê quán không khớp giấy khai sinh, căn cước. | ☐ Để trống khoảng thời gian trong mục 15; ghi địa danh cũ không chú thích. | ☐ Khai thiếu ông bà, anh chị em bên vợ/chồng; bỏ qua tiền án, kỷ luật của người thân. | ☐ Dùng bút đỏ, bút chì; tẩy xóa; viết cách dòng; tự ghi vào mục 24–26. |
Kết luận
Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ) cần khai trung thực, đầy đủ 23 mục, thống nhất với giấy tờ gốc và không tẩy xóa. Hãy tải bản khai nháp Word ở trên, đối chiếu hướng dẫn từng mục và theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các biểu mẫu Đảng mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 30/9/2026. Việc cấp phát quyển lý lịch và cách ghi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của chi bộ, cấp ủy nơi xem xét kết nạp. |