1 Tổng hợp mẫu về cổ phần, vốn, cổ đông - 3 nhóm
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu về cổ phần, vốn, cổ đông và công bố thông tin.
Bài viết chia thành: (A) cổ phần & vốn góp, (B) danh sách cổ đông – thành viên, và (C) địa điểm kinh doanh & công bố thông tin. Mỗi mẫu dưới đây đều có mô tả, khi nào dùng và link tải trực tiếp.
2 Nhóm A - Cổ phần và vốn góp
1. Giấy chứng nhận phần vốn góp
Công ty TNHH cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tại thời điểm góp đủ vốn (Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020). Không có mẫu bắt buộc của nhà nước - công ty tự soạn, nhưng phải có đủ nội dung tối thiểu: tên, mã số, địa chỉ công ty; vốn điều lệ; thông tin thành viên; phần vốn góp và tỷ lệ; số và ngày cấp; chữ ký người đại diện theo pháp luật.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy chứng nhận phần vốn góp (Điều 47 Luật DN 2020).
↓ Tải mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp
2. Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (cổ phiếu)
Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu / giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho cổ đông (Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020). Cũng không có mẫu bắt buộc; cần đủ nội dung tối thiểu: tên, mã số, địa chỉ công ty; số lượng và loại cổ phần; mệnh giá và tổng mệnh giá; thông tin cổ đông (với cổ phiếu ghi danh); chữ ký người đại diện và dấu công ty.
↓ Tải mẫu giấy chứng nhận sở hữu cổ phần
3 Nhóm B - Danh sách cổ đông và thành viên
3. Danh sách cổ đông sáng lập (công ty cổ phần) - Mẫu số 7
Là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần, liệt kê cổ đông sáng lập, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu. Áp dụng Mẫu số 7 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC (thay Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021 đã hết hiệu lực).
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu số 7, TT 68/2025).
↓ Tải mẫu danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu 7)
4. Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Mẫu số 6
Là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên, liệt kê thành viên, phần vốn góp, tỷ lệ. Áp dụng Mẫu số 6 ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
↓ Tải mẫu danh sách thành viên công ty TNHH 2TV trở lên (Mẫu 6)
4 Nhóm C - Địa điểm kinh doanh và công bố thông tin
5. Địa điểm kinh doanh (thông báo lập & giấy chứng nhận)
Khi lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp nộp Thông báo lập địa điểm kinh doanh (Mẫu số 17, Thông tư 68/2025); sau đó Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Dưới đây là mẫu giấy chứng nhận để tham khảo.
↓ Tải mẫu giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
6. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp - Mẫu số 32
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN (Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020); mẫu Giấy đề nghị công bố = Mẫu số 32 Thông tư 68/2025. Riêng công ty đại chúng còn phải công bố thông tin định kỳ/bất thường theo Luật Chứng khoán 2019 và Thông tư 96/2020/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 68/2024 và Thông tư 08/2026).
↓ Tải mẫu giấy đề nghị công bố nội dung ĐKDN (Mẫu 32)
5 Điểm mới 2026: biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp đổi số
| Cập nhật số hiệu mẫu – tránh dùng mẫu cũ | Biểu mẫu ĐKDN hiện theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2025, thay Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT); đánh số phẳng Mẫu số 1–43. | Danh sách cổ đông sáng lập nay là Mẫu số 7 (trước là Phụ lục I-7); danh sách thành viên là Mẫu số 6 (trước là Phụ lục I-6). | Thông tư 121/2026/TT-BTC chỉ thay 9 biểu mẫu (Mẫu 1, 2, 3, 4, 5, 10, 12, 27, 30) và bỏ Mẫu 11 - KHÔNG thay các mẫu 6, 7, 17, 32 nên các mẫu trong bài vẫn theo Thông tư 68/2025. | Giấy chứng nhận phần vốn góp và cổ phiếu do công ty tự phát hành, không có mẫu nhà nước - chỉ cần đủ nội dung tối thiểu theo Điều 47, Điều 121 Luật DN 2020. | Công ty đại chúng: công bố thông tin theo Thông tư 96/2020/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024 và mới nhất là Thông tư 08/2026. |
6 Lưu ý về cổ phần, vốn góp và công bố thông tin
• Công ty TNHH phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên; nếu không cấp có thể bị xử phạt hành chính.
• Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách thành viên phải khớp với vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn trong điều lệ công ty.
• Cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong 3 năm đầu (Điều 120 Luật DN 2020), trừ trường hợp được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hoặc chuyển cho cổ đông sáng lập khác.
• Công bố nội dung ĐKDN phải thực hiện trong 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
• Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ và bất thường đúng thời hạn theo Thông tư 96/2020 (sửa đổi TT 08/2026) để tránh bị xử phạt.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp mẫu về cổ phần, vốn góp, cổ đông và công bố thông tin doanh nghiệp mới nhất 2026 - giấy chứng nhận phần vốn góp, giấy chứng nhận cổ phần, danh sách cổ đông sáng lập (Mẫu 7), danh sách thành viên (Mẫu 6), địa điểm kinh doanh và công bố nội dung ĐKDN (Mẫu 32) - kèm ảnh mẫu và link tải trực tiếp. Hãy dùng đúng biểu mẫu theo Thông tư 68/2025 và điều lệ công ty.
Lưu ý: Bài viết và các mẫu chỉ mang tính tham khảo. Pháp luật doanh nghiệp, chứng khoán thay đổi thường xuyên - vui lòng đối chiếu Luật Doanh nghiệp 2020, Thông tư 68/2025 (sửa đổi TT 121/2026), Thông tư 96/2020 (sửa đổi TT 08/2026) và điều lệ công ty trước khi áp dụng.