MẪU BẢNG KÊ TÍNH PHÍ TẠM ỨNG TỒN NGÂN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC là mẫu đơn được sử dụng để lập bảng kê tính phí tạm ứng tồn ngân của Kho bạc Nhà nước. Mẫu đơn này được sử dụng bởi các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các kho bạc trong việc quản lý tài chính. Căn cứ pháp lý áp dụng là Thông tư 77/2017/TT-BTC. Mục đích sử dụng phổ biến nhằm đảm bảo việc ghi chép và tính toán chính xác các khoản tạm ứng tồn ngân.
Thông tin đầy đủ biểu mẫu
MẪU BẢNG KÊ TÍNH PHÍ TẠM ỨNG TỒN NGÂN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC (MAU SO C6-16-NS-77-2017-TT-BTC)
Mẫu bảng kê tính phí tạm ứng tồn ngân của Kho bạc Nhà nước là tài liệu quan trọng trong việc quản lý tài chính công. Mẫu đơn này được ban hành theo Thông tư 77/2017/TT-BTC và áp dụng trong các hoạt động tài chính của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các kho bạc. Mẫu đơn này giúp các cơ quan ghi chép và tính toán chính xác các khoản tạm ứng tồn ngân.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Ghi chép các khoản phí tạm ứng tồn ngân.
- Tính toán lãi suất phát sinh trong thời gian tạm ứng.
- Thống kê số tiền phải trả và số tiền bằng chữ.
- Cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý tài chính.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: ghi nhận các khoản tạm ứng cho dự án, thanh toán các khoản chi phí tạm ứng cho các hoạt động của cơ quan nhà nước, theo dõi các khoản vay tạm ứng.
- Tạm ứng cho các dự án đầu tư công.
- Tạm ứng cho các hoạt động sự kiện.
- Tạm ứng cho các khoản chi phí thường xuyên.
- Tạm ứng cho các khoản chi phí phát sinh đột xuất.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Các cơ quan nhà nước.
- Các tổ chức tài chính.
- Các doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động tạm ứng ngân sách.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để sử dụng mẫu đơn này, cần chuẩn bị các tài liệu liên quan đến tạm ứng ngân sách.
- Quyết định tạm ứng từ cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng liên quan đến khoản tạm ứng.
- Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có).
- Các chứng từ liên quan đến khoản chi phí tạm ứng.
- Các tài liệu chứng minh lãi suất và số tiền phải trả.
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Ngày lập
Điền ngày tháng năm lập bảng kê.
2. Tài khoản
Chỉ định tài khoản ngân hàng liên quan đến khoản tạm ứng.
3. Thời gian tạm ứng
Điền thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ứng.
4. Lãi suất
Điền lãi suất áp dụng cho khoản tạm ứng.
5. Tổng số tiền phải trả
Tính toán và ghi tổng số tiền phải trả cho khoản tạm ứng.
6. Số tiền bằng chữ
Ghi số tiền phải trả bằng chữ để đảm bảo tính chính xác.
7. Ký tên
Các bên liên quan ký tên xác nhận vào bảng kê.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
- Kiểm tra lại các số liệu trước khi nộp.
- Ghi rõ ràng các thông tin để tránh nhầm lẫn.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến tạm ứng ngân sách.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 77/2017/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu bảng kê này có bắt buộc không?
Mẫu bảng kê này là bắt buộc đối với các cơ quan nhà nước khi thực hiện tạm ứng ngân sách.
2. Ai có trách nhiệm lập mẫu bảng kê này?
Các kế toán viên tại các kho bạc nhà nước có trách nhiệm lập mẫu bảng kê này.
3. Sau khi lập bảng kê, cần nộp cho ai?
Bảng kê cần được nộp cho cơ quan quản lý tài chính cấp trên.
4. Mẫu bảng kê có thể điều chỉnh không?
Có thể điều chỉnh mẫu bảng kê nếu có sai sót trong thông tin.
Tải miễn phí mẫu đơn
Ban có thể tải miễn phí MẪU BẢNG KÊ TÍNH PHÍ TẠM ỨNG TỒN NGÂN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC tại đây.