MẪU BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHIA THEO KỲ HẠN, LOẠI TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM là mẫu báo cáo dùng để thống kê dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Mẫu này được sử dụng bởi các tổ chức tín dụng, ngân hàng và các cơ quan liên quan. Căn cứ pháp lý áp dụng là Nghị định 139/2026/NĐ-CP. Mục đích sử dụng mẫu báo cáo này là để quản lý và giám sát tình hình dư nợ tín dụng tại các tổ chức tài chính.
Thông tin đầy đủ biểu mẫu
MẪU BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHIA THEO KỲ HẠN, LOẠI TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Mẫu báo cáo này được ban hành kèm theo Nghị định số 139/2026/NĐ-CP và áp dụng cho các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Mẫu báo cáo này giúp các tổ chức này thực hiện việc báo cáo tình hình dư nợ tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Thống kê dư nợ tín dụng tại thời điểm báo cáo.
- Phân loại dư nợ theo kỳ hạn và loại tiền.
- Đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng.
- Giải trình các số liệu tăng, giảm đột xuất nếu có.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: báo cáo định kỳ về dư nợ tín dụng, phân tích tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, và báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước.
- Báo cáo định kỳ hàng quý.
- Báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
- Báo cáo phục vụ cho việc kiểm toán.
- Báo cáo phục vụ cho việc phân tích rủi ro tín dụng.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Các tổ chức tín dụng.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Các cơ quan quản lý nhà nước.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để lập báo cáo này, các tổ chức cần chuẩn bị các tài liệu liên quan đến dư nợ tín dụng.
- Thông tin về số dư tín dụng tại thời điểm báo cáo.
- Thông tin về các khoản vay đã cấp.
- Thông tin về loại tiền của các khoản vay.
- Thông tin về thời hạn của các khoản vay.
- Giải trình về các số liệu tăng, giảm đột xuất nếu có.
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Kinh gửi
Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức gửi báo cáo.
2. Thông tin người đề nghị
Điền đầy đủ thông tin về người lập báo cáo.
3. Thông tin báo cáo
Ghi rõ ngày, tháng, năm lập báo cáo và kỳ báo cáo.
4. Các khoản phải thi hành
Liệt kê các khoản tín dụng đã cấp và tình hình thực hiện.
5. Các khoản đã thi hành
Ghi rõ các khoản tín dụng đã được thanh toán.
6. Các khoản còn phải thi hành
Liệt kê các khoản tín dụng còn lại chưa thanh toán.
7. Nội dung đề nghị
Trình bày nội dung đề nghị cụ thể.
8. Danh mục tài liệu kèm theo
Liệt kê các tài liệu liên quan kèm theo báo cáo.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Kiểm tra chính xác số liệu trước khi gửi.
- Đảm bảo các thông tin được cung cấp đầy đủ.
- Chú ý đến thời hạn nộp báo cáo.
- Ghi chú rõ ràng các số liệu tăng, giảm đột xuất.
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 139/2026/NĐ-CP.
- Thông tư hướng dẫn thực hiện.
- Các văn bản pháp lý liên quan khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu báo cáo này cần nộp khi nào?
Mẫu báo cáo này cần nộp vào ngày 15 tháng thứ 2 quý kế tiếp sau quý báo cáo.
2. Ai là người ký báo cáo?
Người lập báo cáo và Thủ trưởng đơn vị sẽ ký vào mẫu báo cáo.
3. Có cần giải trình số liệu tăng, giảm không?
Cần giải trình nếu có sự thay đổi đột xuất về số liệu.
4. Có thể sử dụng mẫu báo cáo này cho mục đích gì khác không?
Mẫu báo cáo này có thể được sử dụng cho việc kiểm toán và phân tích tài chính.
Tải miễn phí mẫu đơn
Bạn có thể tải miễn phí MẪU BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI CHIA THEO KỲ HẠN, LOẠI TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM tại đây.