MẪU BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (KHÔNG BAO GỒM MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP) PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ (THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA TỪNG KHOẢN VAY)
Mẫu báo cáo dư nợ tín dụng này được ban hành theo Thông tư 11/2018/TT-NHNN, áp dụng cho các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Mẫu đơn này được sử dụng để báo cáo tình hình dư nợ tín dụng không bao gồm các khoản vay để mua hoặc đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, phân loại theo ngành kinh tế dựa trên mục đích sử dụng vốn vay của từng khoản vay.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Thống kê dư nợ tín dụng không bao gồm mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp.
- Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế.
- Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước nhằm quản lý và giám sát hoạt động tín dụng.
- Đánh giá tình hình cho vay và rủi ro tín dụng của các tổ chức tín dụng.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm: báo cáo định kỳ về tình hình tín dụng, phân tích hiệu quả cho vay theo ngành kinh tế, và lập kế hoạch phát triển tín dụng.
- Báo cáo hàng tháng về dư nợ tín dụng.
- Phân tích tình hình cho vay theo từng lĩnh vực kinh tế.
- Đánh giá rủi ro tín dụng trong các lĩnh vực cụ thể.
- Lập kế hoạch cho vay theo từng ngành kinh tế.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Các tổ chức tín dụng.
- Các ngân hàng thương mại.
- Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để lập báo cáo dư nợ tín dụng, các tổ chức tín dụng cần chuẩn bị các tài liệu và số liệu liên quan.
- Số liệu về dư nợ tín dụng hiện tại.
- Thông tin về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Thông tin về ngành kinh tế của khách hàng.
- Thông tin về lãi suất và các khoản phí liên quan.
- Thông tin về các khoản vay đã giải ngân và chưa giải ngân.
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Kinh gửi
Trong phần này, cần ghi rõ tên đơn vị gửi báo cáo và địa chỉ liên lạc.
2. Thông tin người đề nghị
Ghi rõ tên, chức vụ và thông tin liên lạc của người đại diện gửi báo cáo.
3. Thông tin bản báo cáo
Ghi rõ thời gian báo cáo và các chỉ tiêu cần báo cáo.
4. Các khoản phải thi hành
Liệt kê các khoản vay, lãi suất và thời gian trả nợ.
5. Các khoản đã thi hành
Ghi rõ các khoản vay đã được giải ngân và tình hình trả nợ.
6. Các khoản còn phải thi hành
Liệt kê các khoản vay chưa giải ngân và lý do.
7. Nội dung đề nghị
Ghi rõ nội dung đề nghị gửi Ngân hàng Nhà nước.
8. Danh mục tài liệu kèm theo
Liệt kê các tài liệu kèm theo báo cáo.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
- Ghi rõ thời gian và địa điểm lập báo cáo.
- Kiểm tra lại các số liệu trước khi gửi.
- Đảm bảo mẫu đơn được ký và đóng dấu đầy đủ.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 11/2018/TT-NHNN.
- Các quy định liên quan đến hoạt động tín dụng.
- Các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai cần nộp mẫu báo cáo này?
Các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại cần nộp mẫu báo cáo này định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Thời gian nộp báo cáo là khi nào?
Báo cáo cần được nộp vào cuối tháng hoặc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
3. Có cần phải nộp báo cáo cho từng chi nhánh không?
Các chi nhánh của tổ chức tín dụng cũng cần nộp báo cáo riêng cho Ngân hàng Nhà nước.
4. Nếu không nộp đúng hạn thì sao?
Việc không nộp báo cáo đúng hạn có thể dẫn đến các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật.
Tải miễn phí mẫu đơn
Bạn có thể tải miễn phí MẪU BÁO CÁO DƯ NỢ TÍN DỤNG (KHÔNG BAO GỒM MUA, ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP) PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ (THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA TỪNG KHOẢN VAY) tại đây.