MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ TIỀN, TÀI SẢN DO BÊN THỨ BA ĐANG NẮM GIỮ (LĨNH VỰC THUẾ)
Mẫu công văn này được ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, áp dụng trong trường hợp cơ quan thuế cần yêu cầu bên thứ ba cung cấp thông tin về tiền và tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế. Mẫu đơn này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin cần thiết để thực hiện các biện pháp cưỡng chế tài sản.
Mẫu đơn dùng để làm gì?
- Yêu cầu bên thứ ba cung cấp thông tin về tiền và tài sản của người nộp thuế.
- Đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc cưỡng chế tài sản.
- Giúp cơ quan thuế thực hiện quyền hạn của mình theo quy định pháp luật.
Các trường hợp sử dụng phổ biến bao gồm yêu cầu thông tin về tài sản trong các vụ cưỡng chế thuế, xử lý các khoản nợ thuế, và xác minh thông tin tài sản của người nộp thuế.
- Yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản của người nộp thuế.
- Xác minh thông tin tài sản trước khi thực hiện cưỡng chế.
- Đề nghị cung cấp thông tin về khoản nợ thuế.
- Thực hiện các biện pháp cưỡng chế tài sản theo quy định.
Ai có thể sử dụng mẫu đơn?
- Các cơ quan thuế.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để sử dụng mẫu công văn này, cần chuẩn bị các tài liệu liên quan đến thông tin tài sản và nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Thông tin về người nộp thuế (tên, mã số thuế, địa chỉ).
- Thông tin về bên thứ ba đang nắm giữ tài sản.
- Thông tin về tài sản đang bị cưỡng chế.
- Thông tin về khoản nợ thuế (nếu có).
- Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin gửi đến bên thứ ba.
Hướng dẫn điền mẫu đơn
1. Kính gửi
Điền tên cơ quan/tổ chức/cá nhân đang nắm giữ tài sản của người nộp thuế.
2. Mã số thuế
Điền mã số thuế của bên thứ ba.
3. Địa chỉ
Điền địa chỉ của bên thứ ba.
4. Thông tin về tài sản
Liệt kê thông tin chi tiết về tài sản đang nắm giữ.
5. Đề nghị cung cấp thông tin
Thể hiện rõ yêu cầu cung cấp thông tin và thời hạn gửi thông tin.
6. Thông tin liên hệ của cơ quan thuế
Cung cấp thông tin liên hệ của cơ quan thuế để bên thứ ba có thể liên lạc.
Một số lưu ý khi lập đơn
- Đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ.
- Ghi rõ thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin.
- Thực hiện đúng quy trình gửi văn bản yêu cầu.
- Bảo mật thông tin của người nộp thuế theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu công văn này có bắt buộc phải sử dụng không?
Có, mẫu công văn này là công cụ pháp lý cần thiết để yêu cầu cung cấp thông tin từ bên thứ ba.
2. Ai là người ký công văn này?
Công văn này thường được ký bởi cán bộ thuế có thẩm quyền của cơ quan thuế.
3. Thời hạn cung cấp thông tin là bao lâu?
Thời hạn cung cấp thông tin thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
4. Nếu bên thứ ba không cung cấp thông tin thì phải làm gì?
Bên thứ ba phải có văn bản giải trình gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định.
Tải miễn phí mẫu đơn
Bạn có thể tải miễn phí MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ TIỀN, TÀI SẢN DO BÊN THỨ BA ĐANG NẮM GIỮ (LĨNH VỰC THUẾ) tại đây.