1. Bản kiểm điểm cá nhân của giáo viên 2026 gồm những mẫu nào?
“Bản kiểm điểm cá nhân” là cách gọi quen thuộc trong nhà trường. Theo quy định mới, văn bản giáo viên (viên chức) phải làm cuối năm là báo cáo tự đánh giá theo mẫu Phiếu xếp loại chất lượng viên chức. Nghị định 233/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 90/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 48/2023/NĐ-CP).
| ⚖ Nghị định 233/2026/NĐ-CP – khoản 3 Điều 15, Điều 12, Điều 19 | Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. | Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm. | Nghị định số 90/2020/NĐ-CP … hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. |
| Giáo viên | Mẫu phải làm | Căn cứ |
| Giáo viên là viên chức (mọi cấp học) | Phiếu xếp loại chất lượng viên chức | Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP |
| Giáo viên là đảng viên, không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý | Thêm bản kiểm điểm Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 | Quy định 366-QĐ/TW; Hướng dẫn 43-HD/BTCTW |
| Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là đảng viên | Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025 | Quy định 366-QĐ/TW; Hướng dẫn 43-HD/BTCTW |
| Giáo viên hợp đồng lao động | Theo quyết định của hiệu trưởng | Khoản 2 Điều 20 Nghị định 233/2026/NĐ-CP |
Hình 1. Bản kiểm điểm cá nhân của giáo viên năm 2026 gồm những gì
2. Tải mẫu bản kiểm điểm cá nhân của giáo viên
Link đầu là Phiếu xếp loại chất lượng viên chức theo Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP (kèm toàn văn nghị định). Các link sau dành cho giáo viên là đảng viên: Mẫu 02B, Mẫu 02A và khung tiêu chí chấm điểm tại Phụ lục 4 Quy định 366-QĐ/TW.
⬇ Tải mẫu: Phiếu xếp loại viên chức (NĐ 233)
⬇ Tải mẫu: Nghị định 233/2026 (PDF)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02B giáo viên là đảng viên (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02B giáo viên là đảng viên (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02B giáo viên là đảng viên (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02A hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 02A hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4 Quy định 366 – khung tiêu chí
3. Mẫu phiếu và cách ghi từng mục
Hình 2. Phiếu xếp loại chất lượng viên chức – Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP
| Mục | Cách ghi |
| Tên cơ quan, đơn vị | Dòng trên: cơ quan quản lý trực tiếp (UBND xã/phường hoặc Sở GD&ĐT); dòng dưới: tên trường |
| Năm … | Năm đánh giá, ví dụ “Năm 2026” |
| Họ tên; chức vụ, chức danh; đơn vị | Ghi hạng chức danh nghề nghiệp (ví dụ: giáo viên THCS hạng II), môn dạy, chủ nhiệm, tổ chuyên môn |
| I.1 Tiêu chí chung (tối đa 30) | Điểm tổng hợp theo Phụ lục I Nghị định 233: phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn; tinh thần trách nhiệm; đổi mới, sáng tạo |
| I.2 Kết quả nhiệm vụ (tối đa 70) | Số lượng, chất lượng, tiến độ: số tiết, chất lượng học sinh, chuyên đề, hồ sơ chuyên môn, công tác chủ nhiệm, kiêm nhiệm |
| I.3 Tổng điểm trong năm | Tổng hợp từ điểm theo dõi hằng tháng hoặc hằng quý theo quy chế đánh giá của trường |
| I.4 Ưu điểm; I.5 Hạn chế | Viết ngắn, cụ thể, có số liệu; hạn chế phải nêu thật, kèm hướng khắc phục |
| II. Tự xếp loại | Đánh dấu 1 ô khớp với tổng điểm |
| III, IV | Để trống – phần của cấp có thẩm quyền (hiệu trưởng) |
| Điểm từng tiêu chí do trường quy định | Nghị định 233 chỉ quy định khung 30 + 70 điểm. Số điểm cụ thể của từng tiêu chí thực hiện theo quy chế đánh giá do hiệu trưởng ban hành (khoản 5 Điều 12). | Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế chậm nhất ngày 30/11/2026. Nếu đến kỳ xếp loại cuối năm 2026 trường chưa ban hành, trường căn cứ quy chế đánh giá theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP (khoản 1 Điều 20). |
4. Ví dụ bản kiểm điểm cá nhân của giáo viên đã ghi
Hình 3. Ví dụ phiếu xếp loại của giáo viên THCS đã ghi (dữ liệu giả định)
Lưu ý từ ví dụ: tổng 89 điểm chỉ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”, dù rất sát ngưỡng 90. Mức tự xếp loại phải khớp đúng thang điểm tại Điều 12.
5. Giáo viên là đảng viên: Mẫu 02B
Giáo viên là đảng viên vừa làm phiếu xếp loại viên chức, vừa làm bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân theo Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025. Phần B của mẫu cũng tự chấm điểm …/30 và …/70 theo Phụ lục 4 Quy định 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025. Kết quả xếp loại viên chức hằng năm là căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên (điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 233).
Hình 4. Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 – bản kiểm điểm của giáo viên là đảng viên
| Phần của Mẫu 02B | Giáo viên ghi gì |
| A.I Ưu điểm | Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kết quả giảng dạy, chủ nhiệm; việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện đầu năm |
| A.II Hạn chế, nguyên nhân | Hạn chế thật, nguyên nhân chủ quan trước, khách quan sau |
| A.III Khắc phục kỳ trước | Từng hạn chế đã chỉ ra năm trước: đã, đang hay chưa khắc phục |
| A.IV, A.V | Giải trình vấn đề được gợi ý (nếu có); trách nhiệm với hạn chế của tập thể (nếu có) |
| A.VI Phương hướng | Biện pháp cụ thể cho năm sau |
| B. Tự đánh giá, xếp loại | Điểm …/30, …/70, tổng …/100; đề xuất mức chất lượng |
| C. Kết quả | Để trống – thủ trưởng đơn vị, chi bộ, đảng ủy ghi |
6. Mẫu trước năm 2025 – điểm phải sửa
Nhiều trường vẫn dùng mẫu “Bản kiểm điểm giáo viên – năm học …” dạng liệt kê công việc. Mẫu này không còn phù hợp vì phiếu mới bắt buộc tổng hợp điểm và tự xếp loại theo thang 100 điểm.
Hình 5. Mẫu bản kiểm điểm giáo viên trước năm 2025 – những điểm phải sửa
| Không nhầm | – Mẫu số 03 Nghị định 90/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/7/2026; phiếu mới là Phụ lục II Nghị định 233/2026/NĐ-CP. | – Phiếu mới không còn chia mục theo từng tiêu chí đạo đức, tác phong… mà tổng hợp thành điểm tiêu chí chung (30) và điểm kết quả nhiệm vụ (70). | – Bản kiểm điểm đảng viên (Mẫu 02B) là văn bản riêng, không thay cho phiếu xếp loại viên chức. |
7. Quy trình và lưu ý khi xếp loại
| Bước | Nội dung |
| 1. Tự đánh giá | Giáo viên làm phiếu theo Phụ lục II |
| 2. Họp nhận xét | Họp toàn thể viên chức của trường (hoặc của tổ, nếu trường có đơn vị cấu thành); giáo viên trình bày tóm tắt, mọi người góp ý, ghi vào biên bản |
| 3. Quyết định | Hiệu trưởng quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại |
| 4. Thông báo | Thông báo bằng văn bản cho giáo viên và công khai trong trường, ưu tiên công khai trên môi trường điện tử |
| Lưu ý | – Thời điểm xếp loại của đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (điểm b khoản 1 Điều 15). | – Tỷ lệ “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không quá 20% số viên chức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” (tối đa 25% nếu đơn vị được công nhận hoàn thành xuất sắc). | – Làm việc chưa đủ 06 tháng trong năm thì không xếp loại; nghỉ ốm, thai sản thì xếp loại theo thời gian làm việc thực tế (Điều 14). | – Bị kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm do suy thoái hoặc vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ thì xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ. |
Kết luận
Từ năm 2026, bản kiểm điểm cá nhân của giáo viên là Phiếu xếp loại chất lượng viên chức theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP: tự chấm 30 + 70 điểm, nêu ưu điểm, hạn chế và tự xếp loại đúng thang điểm. Giáo viên là đảng viên làm thêm Mẫu 02B. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu kiểm điểm, đánh giá mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 02/10/2026. Điểm từng tiêu chí, thời điểm đánh giá thực hiện theo quy chế của trường và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, cấp ủy có thẩm quyền. |