1. Sơ yếu lý lịch sinh viên 2026: mẫu nào, ghi theo giấy tờ nào
Pháp luật không quy định một mẫu sơ yếu lý lịch sinh viên chung. Mỗi trường đại học, cao đẳng tự quy định hồ sơ nhập học; phần lớn dùng mẫu “Lý lịch học sinh, sinh viên” thông dụng hoặc mẫu riêng phát kèm giấy báo nhập học. Vì vậy, việc đầu tiên là đọc thông báo nhập học của trường: có mẫu riêng thì dùng mẫu đó, không có thì dùng mẫu ở Mục 2.
Hình 1. Sơ yếu lý lịch sinh viên 2026: 4 bước hoàn thành và các ô phải đổi cách ghi
Nhiều mẫu đang lưu hành được soạn từ trước khi bỏ sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân và cấp huyện, nên vẫn còn các ô này. Khi điền năm 2026, thông tin phải ghi theo giấy tờ đang có giá trị:
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 38 | “3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. …” |
| ⚖ Luật Căn cước 2023 – trích khoản 2 Điều 46 | “2. Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. …” |
Từ 01/7/2025, đơn vị hành chính chỉ còn 2 cấp (tỉnh, xã), nên nơi thường trú, nơi ở ghi số nhà, thôn/tổ, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Nơi sinh, quê quán ghi đúng như giấy khai sinh (có thể ghi thêm địa danh mới trong ngoặc). Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân lấy theo thẻ căn cước; ngành, mã ngành, khu vực, đối tượng ưu tiên, điểm lấy theo giấy báo trúng tuyển; kết quả học tập, rèn luyện lấy theo học bạ THPT.
2. Tải mẫu sơ yếu lý lịch sinh viên
Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập. Mục 2.1 là mẫu dùng cho đợt nhập học 2026; Mục 2.2 đến 2.4 là mẫu còn ô theo giấy tờ đã hết giá trị – vẫn dùng được bố cục nhưng phải ghi theo cảnh báo. Mục 2.5 là mẫu Ban biên tập soạn theo quy định hiện hành.
2.1. Mẫu sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên nhập học 2026 (bản PDF)
Mẫu 3 trang dùng cho đợt nhập học năm 2026: ảnh 3x4, phần bản thân (có ô số CCCD, email, ngành học, khóa học, tóm tắt quá trình học THPT, Đoàn, Đảng), phần gia đình (cha hoặc người giám hộ, mẹ hoặc người giám hộ, anh chị em, vợ/chồng), người cần báo tin, cam đoan và xác nhận nơi cư trú. Ô địa chỉ đã ghi theo 2 cấp (thôn, xã/phường, tỉnh/thành phố); riêng nhãn “Hộ khẩu thường trú” hiểu là nơi thường trú. Dòng tên trường để trống – ghi trường trúng tuyển.
Hình 2. Mẫu sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên nhập học 2026 (bản PDF)
⬇ Tải mẫu: Sơ yếu lý lịch HSSV nhập học 2026 – bản PDF (Mẫu 1)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Ô “Hộ khẩu thường trú” (của sinh viên và cha, mẹ): ghi nơi thường trú – Sổ hộ khẩu chỉ có giá trị đến hết 31/12/2022 (khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020). | – Ô “Số chứng minh thư nhân dân”, “Số CMND”: ghi số định danh cá nhân (12 số trên thẻ căn cước) – CMND chỉ có giá trị đến hết 31/12/2024 (khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023). | – Địa chỉ: bỏ cấp huyện, ghi xã/phường/đặc khu – tỉnh/thành phố (đơn vị hành chính 2 cấp từ 01/7/2025). | – Ô “Điểm thi tuyển sinh (Môn 1, Môn 2, Môn 3)”, “Số báo danh”: ghi theo phương thức xét tuyển thực tế; xét học bạ, xét tuyển thẳng thì ghi điểm xét tuyển, để trống ô không áp dụng. | – Mục “Hoạt động trước 30-4-1975” của cha, mẹ: không có thì ghi “Không”. | – Mẫu 8, Mẫu 9 in sẵn tên trường, ký hiệu trường: chỉ dùng nguyên văn khi đúng trường mình. |
2.2. Lý lịch học sinh, sinh viên trúng tuyển đại học, cao đẳng – file Word – cần sửa trước khi dùng
Mẫu thông dụng 5 trang có tiêu đề “Bộ Giáo dục và Đào tạo”: trang bìa (họ tên, ngày sinh, nơi thường trú, người cần báo tin), trang bản thân dạng ô mã số (giới tính, dân tộc, thành phần xuất thân, khu vực, ký hiệu trường, số báo danh, điểm thi), thành phần gia đình (cha, mẹ, vợ/chồng, anh chị em), cam đoan và xác nhận của chính quyền xã/phường. Bốn file Word cùng nội dung; Mẫu 5 kèm thêm một trang giới thiệu bản thân. Mẫu còn ô hộ khẩu, chứng minh nhân dân, mục “Trước 30-4-1975”.
Hình 3. Lý lịch học sinh, sinh viên trúng tuyển đại học, cao đẳng – file Word
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – file Word .doc (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – file Word .docx (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – file Word .doc (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên kèm trang giới thiệu bản thân – file Word .doc (Mẫu 5)
2.3. Lý lịch học sinh, sinh viên – bản PDF để in – cần sửa trước khi dùng
Cùng nội dung mẫu Word ở Mục 2.2, định dạng PDF 5 trang để in ra điền tay. Mẫu 6 và Mẫu 7 là cùng một file.
Hình 4. Lý lịch học sinh, sinh viên – bản PDF để in
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – bản PDF (Mẫu 6)
⬇ Tải mẫu: Lý lịch học sinh, sinh viên – bản PDF (Mẫu 7)
2.4. Sơ yếu lý lịch sinh viên theo mẫu riêng của trường – file Word – cần sửa trước khi dùng
Mẫu do từng trường soạn, có tên trường và cơ quan chủ quản in sẵn ở đầu trang: Mẫu 8 có bảng kết quả học tập, rèn luyện từng năm THPT, bảng điểm thi tuyển sinh, chỗ ở hiện nay của gia đình; Mẫu 9 có ô “Ký hiệu trường” của một học viện. Dùng tham khảo bố cục hoặc khi đúng trường mình; nếu dùng cho trường khác phải thay toàn bộ tên trường, ký hiệu trường.
Hình 5. Sơ yếu lý lịch sinh viên theo mẫu riêng của trường – file Word
⬇ Tải mẫu: Lý lịch sinh viên có ô ký hiệu trường – file Word .docx (Mẫu 8)
2.5. Mẫu sơ yếu lý lịch sinh viên 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu 1 trang dùng khi nhập học, đã ghi các ô theo giấy tờ hiện hành: nơi đăng ký khai sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú 2 cấp; thông tin trúng tuyển theo phương thức xét tuyển; kết quả học tập, rèn luyện THPT và gia đình trình bày dạng bảng. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 6. Mẫu sơ yếu lý lịch sinh viên 2026 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | Góc trái: TRƯỜNG …; Mã sinh viên … Góc phải: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Ô ảnh 3x4. SƠ YẾU LÝ LỊCH SINH VIÊN (Dùng khi nhập học năm 2026). | I. Thông tin sinh viên: 1. Họ và tên (chữ in hoa), giới tính; 2. Ngày sinh, nơi đăng ký khai sinh; 3. Quê quán, dân tộc, tôn giáo; 4. Số định danh cá nhân (số thẻ căn cước), ngày cấp; 5. Nơi thường trú (số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố); 6. Nơi ở khi đi học; 7. Điện thoại, email; 8. Ngày vào Đoàn, Đảng (nếu có). | II. Thông tin trúng tuyển: 9. Ngành, mã ngành, khóa; 10. Phương thức xét tuyển, điểm trúng tuyển; 11. Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, năm tốt nghiệp THPT. | III. Quá trình học tập ở THPT (bảng): lớp – năm học – trường – kết quả học tập – kết quả rèn luyện – chức vụ; khen thưởng, kỷ luật. | IV. Thông tin gia đình (bảng): quan hệ – họ tên – năm sinh – nghề nghiệp, nơi làm việc – điện thoại – nơi thường trú. V. Khi cần báo tin cho ai, ở đâu. | Cam đoan; hai cột ký: Cam đoan của gia đình (cha, mẹ hoặc người giám hộ) – Sinh viên (ký, ghi rõ họ tên). Dòng xác nhận của UBND xã/phường hoặc cơ quan (chỉ khi Nhà trường yêu cầu). |
3. Cách viết sơ yếu lý lịch sinh viên từng ô
Hình 7. Lý lịch học sinh, sinh viên (Mẫu 2–7): cách ghi trang bản thân
Hình 8. Mẫu nhập học 2026 (Mẫu 1): các ô cần ghi
| Ô trong mẫu | Cách ghi | Lưu ý |
| Trang bìa | Họ tên in hoa, ngày sinh, nơi thường trú, người cần báo tin (thường là cha hoặc mẹ), số điện thoại | Trang bìa và trang trong phải khớp nhau |
| Ảnh | Ảnh 3x4 hoặc 4x6 theo mẫu, chụp gần đây | Trường yêu cầu đóng dấu giáp lai thì xin xác nhận |
| Giới tính, dân tộc, thành phần xuất thân | Ghi mã theo chú thích in trong mẫu (ví dụ nam 0, nữ 1; Kinh 1, khác 0) | Mẫu không có chú thích thì ghi chữ |
| Nơi thường trú | Số nhà, thôn/tổ, xã/phường, tỉnh/thành phố theo dữ liệu cư trú | Ô in “Hộ khẩu thường trú” vẫn ghi như vậy |
| Số định danh cá nhân | 12 số trên thẻ căn cước, ngày cấp | Ô in “Số CMND” vẫn ghi số này |
| Đối tượng, khu vực ưu tiên | Theo giấy báo trúng tuyển, hồ sơ đăng ký xét tuyển (KV1, KV2-NT, KV2, KV3) | Không thuộc diện ưu tiên thì để trống |
| Ngành, mã ngành, ký hiệu trường, số báo danh, điểm | Chép đúng giấy báo trúng tuyển | Không đoán mã ngành |
| Kết quả học tập, rèn luyện THPT | Theo học bạ từng năm lớp 10, 11, 12 | Ô xếp loại tốt nghiệp: bằng không ghi xếp loại thì để trống |
| Đoàn, Đảng | Ngày vào, nơi kết nạp; chưa vào ghi “Không” | Theo thẻ, sổ đoàn viên |
| Khen thưởng, kỷ luật | Danh hiệu, giải thưởng, năm; không có ghi “Không” | |
| Gia đình | Cha, mẹ (hoặc người giám hộ), anh chị em ruột, vợ/chồng nếu có: họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, nơi thường trú | Đã mất ghi “đã mất năm …” |
| Cam đoan, ký | Sinh viên ký; cha mẹ ký phần cam đoan của gia đình | Xác nhận xã/phường chỉ khi trường yêu cầu |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 2 đến Mẫu 9 còn ô “Hộ khẩu thường trú”, “Số chứng minh thư nhân dân”: không bỏ trống, không ghi số chứng minh nhân dân đã hết giá trị – ghi nơi thường trú và số định danh cá nhân. | – Ô “Ngày tháng và năm sinh (ghi 2 số cuối)” trong các ô vuông: ghi ngày, tháng 2 số, năm 2 số cuối (ví dụ 22 05 08); dòng chấm phía trên ghi đầy đủ. | – Mẫu 8 ghi ảnh “kiểu giấy CMND”: hiểu là ảnh thẻ cỡ 3x4. | – Mẫu 5 có thêm trang “giới thiệu bản thân”: không bắt buộc, chỉ nộp nếu trường yêu cầu. | – Không nhầm nơi sinh với quê quán: nơi sinh theo nơi đăng ký khai sinh, quê quán là quê của cha hoặc mẹ ghi trên giấy khai sinh. | – Thông tin trong sơ yếu lý lịch phải khớp thẻ căn cước, giấy báo trúng tuyển và học bạ; khai sai làm chậm thủ tục nhập học, cấp thẻ sinh viên. |
4. Ví dụ sơ yếu lý lịch sinh viên đã điền
Hình 9. Ví dụ sơ yếu lý lịch sinh viên đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Đinh Hoàng Nam, sinh ngày 22/05/2008, nơi đăng ký khai sinh phường Tân Hòa, tỉnh Bình Lâm, trúng tuyển ngành Công nghệ thông tin (mã ngành 7480201) Trường Đại học X bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm trúng tuyển 24,75, khu vực KV2. Sơ yếu lý lịch ghi số định danh cá nhân, nơi thường trú 2 cấp, kết quả học tập – rèn luyện lớp 10 đến 12 theo học bạ, gia đình gồm cha Đinh Văn Lực (1978), mẹ Phan Thị Hoa (1981), chị Đinh Thu Trang (2004); người cần báo tin là cha. Gia đình và sinh viên ký ngày 20/8/2026; trường không yêu cầu xác nhận nên để trống dòng xác nhận.
| Lưu ý khi nộp sơ yếu lý lịch nhập học | – Điền bằng một màu mực (xanh hoặc đen), không tẩy xóa; điền máy thì in ra rồi ký tay. | – Chuẩn bị bản sao thẻ căn cước, giấy khai sinh, giấy báo trúng tuyển, học bạ, bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo danh mục hồ sơ của trường. | – Trường nhận hồ sơ trực tuyến: khai trên cổng nhập học, sơ yếu lý lịch bản giấy nộp theo lịch của trường. | – Cần xác nhận: mang sơ yếu lý lịch đã điền, thẻ căn cước đến UBND xã/phường nơi cư trú; xác nhận trên trang có ô “Xác nhận của chính quyền”. | – Giữ bản Word để cập nhật khi chuyển trường, xin học bổng, làm hồ sơ thực tập. |
Kết luận
Sơ yếu lý lịch sinh viên năm 2026 nên lấy mẫu trong hồ sơ nhập học của trường; không có thì dùng mẫu lý lịch học sinh, sinh viên thông dụng. Dù mẫu in ô nào, thông tin phải ghi theo giấy tờ hiện hành: nơi thường trú thay hộ khẩu, số định danh cá nhân thay chứng minh nhân dân, địa danh 2 cấp; ngành, khu vực, điểm chép đúng giấy báo trúng tuyển. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu hồ sơ mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 11/10/2026. Danh mục hồ sơ, mẫu lý lịch và yêu cầu xác nhận do từng trường quy định – đối chiếu thông báo nhập học trước khi nộp. |