1. Khi nào đảng viên phải làm báo cáo tự kiểm tra, giám sát?
Theo Quy định 296-QĐ/TW, chi bộ có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ về thực hiện nhiệm vụ đảng viên, tập trung vào việc thực hiện nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ được chi bộ phân công, trách nhiệm nêu gương và những điều đảng viên không được làm; đồng thời giải quyết tố cáo, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Hình 1. Ba trường hợp đảng viên phải báo cáo và quy trình kiểm tra, giám sát tại chi bộ
| ⚖ Quy định 296-QĐ/TW và Hướng dẫn 08-HD/TW | Chi bộ thường xuyên tự kiểm tra, giám sát; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hằng năm, xác định rõ nội dung, đối tượng, mốc thời gian, phương pháp và phân công thành viên. | Chi bộ không kiểm tra cấp ủy viên các cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý về việc thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm thì báo cáo tổ chức đảng cấp trên xem xét. |
2. Tải mẫu báo cáo tự kiểm tra, giám sát đảng viên 2026
File Word gồm 2 mẫu: Mẫu 1 – báo cáo tự kiểm tra (khi được chi bộ kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên); Mẫu 2 – báo cáo khi được giám sát chuyên đề. Mỗi mẫu có gợi ý nội dung bằng chữ nghiêng, xóa khi hoàn thiện.
Hình 2. Mẫu 1 – Báo cáo tự kiểm tra của đảng viên
⬇ Tải mẫu: Mẫu báo cáo tự kiểm tra, giám sát đảng viên 2026
3. Cách viết báo cáo tự kiểm tra (Mẫu 1)
Hình 3. Cách ghi báo cáo tự kiểm tra của đảng viên – 11 điểm cần lưu ý
| Câu mẫu | – “Năm 2026, tôi được chi bộ phân công theo dõi công tác Đoàn thanh niên của đơn vị; đã phối hợp tổ chức 4 hoạt động, giới thiệu 02 đoàn viên ưu tú để chi bộ xem xét bồi dưỡng.” | – “Tôi tham gia đầy đủ 12/12 kỳ sinh hoạt chi bộ, đóng đảng phí đúng quy định; không vi phạm những điều đảng viên không được làm.” | – “Hạn chế: việc nắm tình hình, báo cáo chi bộ có lúc chưa kịp thời. Nguyên nhân chủ quan do bản thân chưa sắp xếp thời gian hợp lý.” |
4. Cách viết báo cáo khi được giám sát chuyên đề (Mẫu 2)
Hình 4. Cách ghi báo cáo của đảng viên được giám sát chuyên đề
Khi giám sát chuyên đề, chi bộ (tổ giám sát) thường gửi kèm đề cương gợi ý. Đảng viên trình bày đúng thứ tự các nội dung trong đề cương, có số liệu, tài liệu chứng minh và nộp đúng hạn.
5. Phân biệt với báo cáo của tổ kiểm tra
Hình 5. Báo cáo kết quả kiểm tra do tổ kiểm tra chi bộ lập
| Loại văn bản | Người lập | Thời điểm |
| Báo cáo tự kiểm tra | Đảng viên được kiểm tra | Sau khi nhận quyết định, kế hoạch kiểm tra |
| Báo cáo giải trình | Đảng viên được kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm | Theo yêu cầu của tổ kiểm tra |
| Báo cáo (theo đề cương giám sát) | Đảng viên được giám sát | Theo kế hoạch giám sát |
| Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát | Tổ kiểm tra, tổ giám sát | Sau khi thẩm tra, xác minh; trình hội nghị chi bộ |
⬇ Tham khảo: Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra của tổ kiểm tra chi bộ
6. Lưu ý khi viết báo cáo
- Trung thực, đủ nội dung: báo cáo theo đúng từng nội dung trong quyết định, kế hoạch kiểm tra (giám sát).
- Có chứng cứ: kèm văn bản, sổ sách, số liệu chứng minh cho kết quả đã nêu.
- Nộp đúng hạn: thời hạn ghi trong kế hoạch của chi bộ; chậm nộp ảnh hưởng tiến độ kiểm tra.
- Giải trình khi được yêu cầu: tổ kiểm tra có thể trao đổi để đảng viên giải trình bổ sung, làm rõ.
- Tự nhận hình thức xử lý: chỉ đặt ra khi có vi phạm; không có vi phạm thì khẳng định rõ.
Kết luận
Khi được chi bộ kiểm tra, giám sát, đảng viên báo cáo bằng văn bản theo đúng nội dung được yêu cầu: kết quả thực hiện, hạn chế và nguyên nhân, tự nhận xét và biện pháp khắc phục. Tải 2 mẫu Word ở trên để soạn nhanh, kèm tài liệu chứng minh và nộp đúng hạn.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 30/9/2026. Nội dung, đề cương và thời hạn báo cáo thực hiện theo quyết định, kế hoạch kiểm tra, giám sát của chi bộ và hướng dẫn của ủy ban kiểm tra cấp trên. |