1. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ có căn cứ pháp lý, quy chế dân chủ
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc lần thứ … năm …, căn cứ Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và quyết định ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản đối thoại định kỳ
1.2. Khi nào dùng
Dùng cho cuộc đối thoại định kỳ hằng năm, khi doanh nghiệp đã có Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc và có đại diện công đoàn cấp trên tham dự (nếu có). Mẫu chia rõ nội dung phía người lao động và phía người sử dụng lao động đưa ra.
2. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ có số, ký hiệu văn bản
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc có số, ký hiệu văn bản, ghi chức vụ từng thành viên, chủ trì và thư ký cuộc họp (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản đối thoại định kỳ
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi doanh nghiệp quản lý biên bản theo sổ văn bản (số …/BB-…), muốn ghi rõ chức vụ người chủ trì là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền.
3. Mẫu biên bản đối thoại tại nơi làm việc giữa giám đốc và công đoàn cơ sở
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Mẫu biên bản đối thoại tại nơi làm việc giữa Tổng giám đốc và Ban chấp hành công đoàn cơ sở, có phần nội dung, kết quả đối thoại và chữ ký (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản đối thoại tại nơi làm việc
3.2. Khi nào dùng
Dùng được cho đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu hoặc khi có vụ việc (ví dụ cho thôi việc vì lý do kinh tế, xây dựng thang lương, nội quy lao động); ghi rõ hình thức đối thoại ở phần mở đầu.
4. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc dạng bảng, có ô chữ ký riêng cho tổ chức đại diện người lao động và nhóm đại diện đối thoại (Ban biên tập soạn)
Điểm khác so với mẫu tại Mục 1, 2, 3: tách riêng nội dung đã thống nhất và chưa thống nhất, ghi số thành viên phía người lao động có mặt để chứng minh điều kiện trên 70%, có dòng công khai kết quả.
4.2. Ví dụ cách ghi
Hình 5. Ví dụ đối thoại định kỳ lần 2 năm 2026 tại công ty may 120 lao động: thống nhất tăng tiền ăn giữa ca, chưa thống nhất mức tăng lương 2027 (dữ liệu giả định)
Công ty có 120 người lao động nên phía người lao động cần 4 đến 8 đại diện; ví dụ có 4 đại diện, có mặt 4/4. Nội dung chưa thống nhất vẫn phải ghi ý kiến của từng bên và hướng xử lý tiếp theo.
5. Cách ghi biên bản đối thoại định kỳ
| Mục | Cách ghi |
| Số, lần đối thoại | Số biên bản; lần thứ mấy trong năm |
| Căn cứ | Bộ luật Lao động 2019; Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Quy chế dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp |
| Thời gian, địa điểm | Giờ bắt đầu, ngày; nơi tổ chức đối thoại |
| Thành phần | Họ tên, chức vụ đại diện hai bên; thư ký; số người có mặt |
| Nội dung | Vấn đề mỗi bên đưa ra (tiền lương, thời giờ làm việc, điều kiện lao động, an toàn, phúc lợi…) |
| Kết quả | Nội dung đã thống nhất, thời hạn thực hiện; nội dung chưa thống nhất và ý kiến từng bên |
| Kết thúc, chữ ký | Giờ kết thúc, số bản; chữ ký đại diện các bên và thư ký |
6. Thành phần và trình tự – bảng tra
Hình 6. Bảng tra số đại diện phía người lao động theo quy mô và trình tự đối thoại định kỳ theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Doanh nghiệp không tổ chức đối thoại định kỳ hoặc không thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. | Danh sách thành viên đại diện đối thoại phía người lao động phải công khai tại nơi làm việc; khi đối thoại có nội dung liên quan đến lao động nữ phải có đại diện lao động nữ. | Nội dung đã thống nhất nên được triển khai bằng quyết định, thông báo của doanh nghiệp hoặc đưa vào thỏa ước lao động tập thể. |
Kết luận
Biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc cần ghi đủ thành phần hai bên, nội dung đưa ra, kết quả đã và chưa thống nhất, chữ ký đại diện các bên. Doanh nghiệp tổ chức ít nhất 1 năm 1 lần theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |