1. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ bản Word 2026
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ bản Word cập nhật 2026 – thông tin hai bên, bảng số liệu, xác nhận
⬇ Tải mẫu: Biên bản đối chiếu công nợ Word (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Biên bản đối chiếu công nợ Word (Mẫu 2)
1.2. Khi nào dùng
Dùng cho hầu hết giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp: ghi số dư đầu kỳ, phát sinh tăng, đã thanh toán, số dư cuối kỳ và phần xác nhận của hai bên.
2. Mẫu đối chiếu công nợ bản Excel
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ bản Excel – căn cứ biên bản giao nhận, bảng phát sinh, tự cộng số dư
⬇ Tải mẫu: Đối chiếu công nợ Excel (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đối chiếu công nợ Excel (Mẫu 2)
2.2. Khi nào dùng
Phù hợp khi có nhiều hóa đơn trong kỳ: bảng tính tự cộng phát sinh tăng, thanh toán và số dư; bản 2026 có sheet hướng dẫn và sheet in biên bản.
3. Mẫu biên bản đối chiếu công nợ tiếng Anh
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Mẫu xác nhận công nợ khách hàng bằng tiếng Anh (Customer Receivables Confirmation)
⬇ Tải mẫu: Biên bản đối chiếu công nợ tiếng Anh (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Biên bản đối chiếu công nợ tiếng Anh (Mẫu 2)
3.2. Khi nào dùng
Dùng với khách hàng, nhà cung cấp nước ngoài hoặc theo yêu cầu kiểm toán: xác nhận số dư phải thu theo hợp đồng thương mại. Mẫu còn để ngày ký hợp đồng năm 2019 làm ví dụ; sửa trước khi gửi.
4. Mẫu đối chiếu và xác nhận công nợ theo hóa đơn (Ban biên tập soạn)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ theo từng hóa đơn, chứng từ – có câu xác nhận nợ, cam kết thanh toán và thời hạn phản hồi (Ban biên tập soạn)
Điểm khác của mẫu: đối chiếu theo từng hóa đơn, ủy nhiệm chi; có câu bên nợ xác nhận khoản nợ và hạn thanh toán (có giá trị thừa nhận nghĩa vụ) và điều khoản "quá thời hạn phản hồi thì coi như thống nhất".
4.2. Ví dụ cách ghi
Hình 5. Ví dụ đối chiếu công nợ đến 31/10/2026: phát sinh 39.582.000 đồng, đã trả 17.361.000 đồng, còn nợ 22.221.000 đồng (dữ liệu giả định)
5. Cách ghi biên bản đối chiếu công nợ
| Mục | Cách ghi |
| Thời điểm chốt | Ngày chốt số liệu (cuối tháng, quý, năm); khác ngày ký biên bản |
| Căn cứ | Số, ngày hợp đồng; hóa đơn, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán |
| Thông tin hai bên | Tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện ký |
| Bảng số liệu | Số dư đầu kỳ; từng hóa đơn phát sinh; từng khoản thanh toán; số dư cuối kỳ |
| Kết luận | Số còn nợ bằng số và bằng chữ; bên nào nợ bên nào |
| Xác nhận, cam kết | Bên nợ xác nhận và hạn thanh toán; thời hạn phản hồi nếu có chênh lệch |
| Ký | Đại diện hai bên ký, đóng dấu; kế toán hai bên ký nháy hoặc ký xác nhận |
6. Ý nghĩa pháp lý, thuế, kế toán
Hình 6. Ý nghĩa của biên bản đối chiếu công nợ với thời hiệu khởi kiện, kế toán, thuế GTGT và kiểm toán (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Người ký biên bản bên nợ phải là người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền; biên bản chỉ có chữ ký của kế toán viên có thể không đủ chứng minh doanh nghiệp đã thừa nhận nợ. | Hóa đơn mua vào từ 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; khoản nợ chưa trả đến hạn thanh toán cần theo dõi để bổ sung chứng từ. |
Kết luận
Biên bản đối chiếu công nợ nên lập định kỳ theo từng hóa đơn, chứng từ, có câu bên nợ xác nhận số còn nợ và hạn thanh toán, do người có thẩm quyền ký; đây vừa là căn cứ kế toán, thuế, vừa làm thời hiệu đòi nợ bắt đầu lại. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |