1. Phụ lục 4A – Biên bản đối chiếu tài liệu
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Phụ lục 4A Thông tư 79/2025/TT-BTC: nhà thầu, người đối chiếu, kết quả về tính hợp lệ và năng lực, kinh nghiệm, kết luận (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4A (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4A (Mẫu 2)
1.2. Khi nào dùng
Dùng cho mọi gói thầu lựa chọn nhà thầu qua mạng sau khi tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT. Hai file cùng nội dung chính thức. Mỗi nội dung không thống nhất ghi vào bảng 3 cột: nội dung, cam kết/kê khai trong E-HSDT, tài liệu của nhà thầu.
2. Phụ lục 4B – Biên bản thương thảo hợp đồng (hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC…)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Phụ lục 4B – Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B
2.2. Khi nào dùng
Dùng ngay sau khi đối chiếu tài liệu có kết luận "thống nhất" và gói thầu có nội dung cần thương thảo. Phần căn cứ pháp lý của mẫu đã dẫn Luật Đấu thầu sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.
3. Phụ lục 4C – Biên bản thương thảo hợp đồng (dịch vụ tư vấn)
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Phụ lục 4C – Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4C
3.2. Khi nào dùng
Dùng cho gói thầu tư vấn: thương thảo về nhân sự chủ chốt, phương pháp luận, khối lượng công việc và chi phí sau khi đối chiếu tài liệu thống nhất.
4. Các mục chính và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Các mục chính của Phụ lục 4A gom thành một bảng: nhà thầu, người đối chiếu, tính hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kết luận, lưu trữ tài liệu (Ban biên tập trình bày lại)
Bản trình bày lại giúp ghi nhanh tại buổi đối chiếu; biên bản chính thức vẫn lập theo Phụ lục 4A tại Mục 1.1. Ban biên tập bổ sung dòng "Lưu trữ tài liệu" theo ghi chú (1) của mẫu, vì tài liệu đối chiếu phục vụ thẩm định, thanh tra, kiểm tra sau này.
4.2. Ví dụ cách ghi
Hình 5. Ví dụ gói mua sắm thiết bị: giá trị hợp đồng tương tự kê khai 4,2 tỷ đồng, bản gốc 3,6 tỷ đồng – kết luận không thống nhất (dữ liệu giả định)
5. Cách ghi biên bản đối chiếu tài liệu
| Mục | Cách ghi |
| Gói thầu, số biên bản | Tên gói thầu đúng như trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia |
| Nhà thầu, người đại diện | Tên nhà thầu; họ tên người đến đối chiếu kèm số giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền |
| Người đối chiếu | Nhân sự của chủ đầu tư; thành viên tổ chuyên gia (nếu có) |
| Tính hợp lệ của E-HSDT | "Thống nhất" hoặc "không thống nhất"; nếu không, ghi từng nội dung vào bảng |
| Năng lực, kinh nghiệm | Đối chiếu hợp đồng tương tự, báo cáo tài chính, nhân sự, thiết bị đã kê khai |
| Kết luận | Đánh dấu một trong hai ô; ghi ý kiến khác nếu có |
| Ký tên | Đại diện chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chuyên gia (nếu có) |
6. Đối chiếu tài liệu trong quy trình đấu thầu qua mạng
Hình 6. Vị trí bước đối chiếu tài liệu giữa đánh giá E-HSDT và thương thảo hợp đồng, kèm văn bản của từng bước (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Mẫu "Phụ lục 4a" theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT vẫn còn trên nhiều trang; từ 04/8/2025 dùng Phụ lục 4A Thông tư 79/2025/TT-BTC. | Biên bản chỉ đối chiếu tài liệu với nội dung đã kê khai; không cho nhà thầu bổ sung tài liệu làm thay đổi bản chất E-HSDT. | Nếu kết luận không thống nhất do nhà thầu kê khai không trung thực, cần xem xét xử lý theo quy định về hành vi bị cấm trong đấu thầu. |
Kết luận
Biên bản đối chiếu tài liệu đấu thầu qua mạng lập theo Phụ lục 4A Thông tư 79/2025/TT-BTC, ghi rõ từng nội dung không thống nhất giữa E-HSDT và tài liệu gốc, kết luận một trong hai phương án và lưu trữ tài liệu đối chiếu. Kết luận thống nhất dẫn tới thương thảo theo Phụ lục 4B, 4C. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |