1. Mẫu biên bản ghi nhớ mẫu chung
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu biên bản ghi nhớ mẫu chung – căn cứ hợp đồng, thông tin Bên A, Bên B, nội dung ghi nhớ
⬇ Tải mẫu: Biên bản ghi nhớ mẫu chung
1.2. Khi nào dùng
Dùng để ghi nhớ một nội dung bổ sung, làm rõ trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký (mẫu có dòng "Căn cứ hợp đồng số…"). Mẫu còn để năm 2021 trong số hợp đồng; khi dùng, sửa theo số hợp đồng thực tế.
2. Mẫu biên bản ghi nhớ hợp tác
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu biên bản ghi nhớ hợp tác – căn cứ Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, mục đích, phạm vi, trách nhiệm các bên
⬇ Tải mẫu: Biên bản ghi nhớ hợp tác (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Biên bản ghi nhớ hợp tác (Mẫu 2)
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi hai doanh nghiệp mới bắt đầu tìm hiểu hợp tác: ghi mục đích, lĩnh vực hợp tác, trách nhiệm từng bên, cơ chế phối hợp, thời hạn. Mẫu dài nhiều trang, nên rút gọn phần không liên quan.
3. Mẫu biên bản ghi nhớ làm việc
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Mẫu biên bản ghi nhớ làm việc – thông tin hai công ty, nội dung đã trao đổi, thống nhất
⬇ Tải mẫu: Biên bản ghi nhớ làm việc
3.2. Khi nào dùng
Dùng sau một buổi làm việc để ghi lại các nội dung đã thống nhất ban đầu, làm cơ sở cho các bước tiếp theo; khác biên bản làm việc ở chỗ chưa phát sinh nghĩa vụ cụ thể.
4. Mẫu MOU có điều khoản ràng buộc (Ban biên tập soạn)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Mẫu biên bản ghi nhớ (MOU) có điều khoản bảo mật, độc quyền đàm phán có hiệu lực ràng buộc và điều khoản tính ràng buộc riêng (Ban biên tập soạn)
Điểm khác của mẫu là Điều 6 "Tính ràng buộc" nói rõ chỉ các điều về bảo mật, độc quyền đàm phán, hiệu lực có giá trị ràng buộc; phần còn lại chỉ ghi nhận ý định hợp tác, tránh tranh chấp khi đàm phán không thành.
4.2. Ví dụ cách ghi
Hình 5. Ví dụ MOU hợp tác phân phối thiết bị điện mặt trời tại miền Trung, có hiệu lực đến 31/01/2027 (dữ liệu giả định)
5. Cách viết biên bản ghi nhớ
| Mục | Cách ghi |
| Tên, số, về việc | Ghi "Biên bản ghi nhớ" hoặc "MOU", số văn bản, nội dung hợp tác |
| Các bên | Tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện; ghi giấy ủy quyền nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật |
| Mục đích, phạm vi | Ý định hợp tác, lĩnh vực, khu vực, sản phẩm |
| Lộ trình | Các mốc khảo sát, đàm phán, thời hạn dự kiến ký hợp đồng |
| Điều khoản ràng buộc | Bảo mật, độc quyền đàm phán, chi phí, luật áp dụng, giải quyết tranh chấp |
| Tính ràng buộc | Một điều riêng nói rõ điều nào ràng buộc, điều nào không |
| Hiệu lực, ký | Thời hạn hiệu lực, điều kiện chấm dứt; ký, đóng dấu |
6. Điều khoản nào có ràng buộc
Hình 6. Điều khoản nào trong biên bản ghi nhớ thường không ràng buộc và điều khoản nào nên ghi rõ có ràng buộc (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Nếu biên bản ghi nhớ ghi "các bên cam kết ký hợp đồng" kèm đủ nội dung chủ yếu (đối tượng, giá, thời hạn), biên bản có thể bị coi là hợp đồng đã giao kết; tránh dùng từ "cam kết" khi chỉ muốn ghi nhận ý định. | MOU với đối tác nước ngoài nên lập song ngữ và ghi rõ bản ngôn ngữ nào có giá trị ưu tiên khi có khác biệt. |
Kết luận
Biên bản ghi nhớ giúp các bên định hướng hợp tác trước khi ký hợp đồng; cần ghi rõ điều khoản nào ràng buộc (bảo mật, độc quyền, chi phí, luật áp dụng) và tránh ngôn ngữ "cam kết ký hợp đồng" nếu chỉ ghi nhận ý định. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |