Mẫu Biên Bản Hòa Giải Tại Tòa Án 2026 (Mẫu 34-DS, 36-DS)

Super Admin •Cập nhật: 7/11/2026
Tải mẫu biên bản hòa giải tại tòa án: Mẫu 34-DS, biên bản hòa giải thành Mẫu 36-DS, đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại; hướng dẫn ghi và mốc 07 ngày ra quyết định công nhận.

1. Mẫu số 34-DS – Biên bản hòa giải

1.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 1. Mẫu số 34-DS Biên bản hòa giải ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 3)

1.2. Khi nào dùng

Dùng cho mọi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trong vụ án dân sự, kể cả khi chỉ hòa giải được một phần. Ba file cùng nội dung chính thức. Khi điền, phần tên Tòa án sửa thành "Tòa án nhân dân khu vực …" theo tổ chức Tòa án từ 01/7/2025.

2. Mẫu số 36-DS – Biên bản hòa giải thành

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Mẫu số 36-DS Biên bản hòa giải thành – bản đăng trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu 36-DS

2.2. Khi nào dùng

Dùng khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về toàn bộ vụ án. Biên bản ghi rõ thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, án phí và nêu việc trong 07 ngày đương sự có quyền thay đổi ý kiến. Đây là căn cứ để Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.

3. Đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại tại Tòa án

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 – bản trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu đơn

3.2. Khi nào dùng

Dùng trước khi Tòa án thụ lý vụ án: người khởi kiện đồng ý để Hòa giải viên tại Tòa án tiến hành hòa giải. Kết quả hòa giải thành được ghi vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và có thể được Tòa án ra quyết định công nhận; biểu mẫu theo Thông tư 02/2020/TT-TANDTC.

4. Các mục chính và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)

4.1. Ảnh mẫu

Hình 4. Các mục chính của Mẫu số 34-DS: Tòa án, thời gian, vụ án, người tiến hành tố tụng, người tham gia, nội dung thỏa thuận được và chưa thỏa thuận được (Ban biên tập trình bày lại)

Bản trình bày lại gom các mục cần điền của Mẫu số 34-DS vào một bảng để đối chiếu nhanh khi ghi biên bản; biên bản chính thức vẫn lập theo mẫu tại Mục 1.1.

4.2. Ví dụ cách ghi

Hình 5. Ví dụ biên bản hòa giải vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn trả gốc 2 đợt, nguyên đơn không yêu cầu lãi (dữ liệu giả định)

5. Cách ghi biên bản hòa giải

MụcCách ghi
Tên Tòa ánTòa án nhân dân khu vực … hoặc Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố …
Thời gian, địa điểmGiờ, ngày bắt đầu; phòng họp tại trụ sở Tòa án
Vụ ánSố thụ lý, ngày thụ lý, quan hệ tranh chấp
Người tiến hành tố tụngThẩm phán chủ trì, Thư ký ghi biên bản
Người tham giaTừng đương sự, người đại diện; ghi rõ có mặt hay vắng mặt
Ý kiến các bênYêu cầu, ý kiến, đề xuất của từng đương sự
Nội dung thỏa thuận đượcGhi cụ thể số tiền, thời hạn, tài sản, án phí
Nội dung chưa thỏa thuận đượcGhi rõ từng vấn đề; nếu không có ghi "Không"
Ký tênĐương sự có mặt, Thư ký, Thẩm phán; đọc lại trước khi ký


6. Biên bản nào, khi nào – bảng tra

Hình 6. Bảng tra Mẫu 34-DS, 36-DS, quyết định công nhận và hòa giải trước khi thụ lý (Ban biên tập soạn)

⚠ Lưu ýKhông tiến hành hòa giải đối với yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự).Đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố ý vắng mặt thì vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được (Điều 207); Tòa án lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được.Các mẫu dẫn "Tòa án nhân dân huyện/quận" cần sửa thành "Tòa án nhân dân khu vực" khi dùng sau 01/7/2025.

Kết luận

Biên bản hòa giải tại tòa án lập theo Mẫu số 34-DS; khi thỏa thuận được toàn bộ vụ án thì lập Mẫu số 36-DS và chờ 07 ngày để Tòa án ra quyết định công nhận. Ghi đúng tên "Tòa án nhân dân khu vực", ghi cụ thể số tiền, thời hạn và án phí để quyết định công nhận thi hành được. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai lập biên bản hòa giải tại tòa án?
Thư ký Tòa án ghi biên bản; Thẩm phán chủ trì phiên họp hòa giải.
2. Biên bản hòa giải gồm những nội dung gì?
Ngày, nơi tiến hành; thành phần tham gia; ý kiến của các đương sự; nội dung thỏa thuận được và chưa thỏa thuận được (Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự).
3. Sau khi hòa giải thành bao lâu thì có quyết định công nhận?
Hết 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận (Điều 212).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →