1. Mẫu số 34-DS – Biên bản hòa giải
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu số 34-DS Biên bản hòa giải ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 34-DS (Mẫu 3)
1.2. Khi nào dùng
Dùng cho mọi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trong vụ án dân sự, kể cả khi chỉ hòa giải được một phần. Ba file cùng nội dung chính thức. Khi điền, phần tên Tòa án sửa thành "Tòa án nhân dân khu vực …" theo tổ chức Tòa án từ 01/7/2025.
2. Mẫu số 36-DS – Biên bản hòa giải thành
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu số 36-DS Biên bản hòa giải thành – bản đăng trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 36-DS
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về toàn bộ vụ án. Biên bản ghi rõ thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ, án phí và nêu việc trong 07 ngày đương sự có quyền thay đổi ý kiến. Đây là căn cứ để Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.
3. Đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại tại Tòa án
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Đơn yêu cầu hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 – bản trên cổng thông tin Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu đơn
3.2. Khi nào dùng
Dùng trước khi Tòa án thụ lý vụ án: người khởi kiện đồng ý để Hòa giải viên tại Tòa án tiến hành hòa giải. Kết quả hòa giải thành được ghi vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và có thể được Tòa án ra quyết định công nhận; biểu mẫu theo Thông tư 02/2020/TT-TANDTC.
4. Các mục chính và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Các mục chính của Mẫu số 34-DS: Tòa án, thời gian, vụ án, người tiến hành tố tụng, người tham gia, nội dung thỏa thuận được và chưa thỏa thuận được (Ban biên tập trình bày lại)
Bản trình bày lại gom các mục cần điền của Mẫu số 34-DS vào một bảng để đối chiếu nhanh khi ghi biên bản; biên bản chính thức vẫn lập theo mẫu tại Mục 1.1.
4.2. Ví dụ cách ghi
Hình 5. Ví dụ biên bản hòa giải vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn trả gốc 2 đợt, nguyên đơn không yêu cầu lãi (dữ liệu giả định)
5. Cách ghi biên bản hòa giải
| Mục | Cách ghi |
| Tên Tòa án | Tòa án nhân dân khu vực … hoặc Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố … |
| Thời gian, địa điểm | Giờ, ngày bắt đầu; phòng họp tại trụ sở Tòa án |
| Vụ án | Số thụ lý, ngày thụ lý, quan hệ tranh chấp |
| Người tiến hành tố tụng | Thẩm phán chủ trì, Thư ký ghi biên bản |
| Người tham gia | Từng đương sự, người đại diện; ghi rõ có mặt hay vắng mặt |
| Ý kiến các bên | Yêu cầu, ý kiến, đề xuất của từng đương sự |
| Nội dung thỏa thuận được | Ghi cụ thể số tiền, thời hạn, tài sản, án phí |
| Nội dung chưa thỏa thuận được | Ghi rõ từng vấn đề; nếu không có ghi "Không" |
| Ký tên | Đương sự có mặt, Thư ký, Thẩm phán; đọc lại trước khi ký |
6. Biên bản nào, khi nào – bảng tra
Hình 6. Bảng tra Mẫu 34-DS, 36-DS, quyết định công nhận và hòa giải trước khi thụ lý (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Không tiến hành hòa giải đối với yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự). | Đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố ý vắng mặt thì vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được (Điều 207); Tòa án lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được. | Các mẫu dẫn "Tòa án nhân dân huyện/quận" cần sửa thành "Tòa án nhân dân khu vực" khi dùng sau 01/7/2025. |
Kết luận
Biên bản hòa giải tại tòa án lập theo Mẫu số 34-DS; khi thỏa thuận được toàn bộ vụ án thì lập Mẫu số 36-DS và chờ 07 ngày để Tòa án ra quyết định công nhận. Ghi đúng tên "Tòa án nhân dân khu vực", ghi cụ thể số tiền, thời hạn và án phí để quyết định công nhận thi hành được. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |