1. Mẫu số 05-TSCĐ – Thông tư 133/2016/TT-BTC
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Biên bản kiểm kê tài sản cố định – Mẫu số 05-TSCĐ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 05-TSCĐ Thông tư 133 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 05-TSCĐ Thông tư 133 (Mẫu 2)
1.2. Khi nào dùng
Dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Bảng gồm các cột: tên TSCĐ, mã số, nơi sử dụng; số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán, theo kiểm kê và chênh lệch.
2. Mẫu số 08a-TT – Bảng kiểm kê quỹ
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VNĐ – Mẫu số 08a-TT theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
⬇ Tải mẫu: Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 08a-TT
2.2. Khi nào dùng
Dùng kiểm kê tiền mặt tại quỹ: ghi số dư theo sổ quỹ, số kiểm kê thực tế theo từng loại mệnh giá, chênh lệch thừa, thiếu và nguyên nhân; thủ quỹ, kế toán, người chịu trách nhiệm kiểm kê cùng ký.
3. Mẫu 05-TSCĐ – Thông tư 200/2014/TT-BTC (đã thay, tham khảo)
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Mẫu số 05-TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC – đã được thay bằng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026
⬇ Tải mẫu: Mẫu 05-TSCĐ Thông tư 200 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 05-TSCĐ Thông tư 200 (Mẫu 2)
| ⚠ Lưu ý | Thông tư 200/2014/TT-BTC đã được thay bằng Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026. Mẫu này chỉ dùng để tham khảo bố cục hoặc đối chiếu số liệu các kỳ trước. |
4. Mẫu cho doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (Ban biên tập soạn)
4.1. Ảnh mẫu
Hình 4. Biên bản kiểm kê tài sản cố định do doanh nghiệp tự thiết kế theo Thông tư 99/2025/TT-BTC – có số biên bản, dòng nguyên nhân chênh lệch và kiến nghị xử lý (Ban biên tập soạn)
Giữ bố cục quen thuộc của Mẫu 05-TSCĐ, bổ sung số biên bản, dòng nguyên nhân chênh lệch và kiến nghị xử lý để giám đốc ghi ý kiến ngay trên biên bản; nội dung đáp ứng yêu cầu chứng từ kế toán tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.
4.2. Ví dụ cách viết
Hình 5. Ví dụ kiểm kê cuối năm 2026: phát hiện thiếu 1 máy nén khí đã hỏng, giá trị còn lại 24.000.000 đồng, đề nghị thanh lý (dữ liệu giả định)
5. Cách viết biên bản kiểm kê tài sản
| Mục | Cách ghi |
| Đơn vị, bộ phận | Tên doanh nghiệp, bộ phận quản lý tài sản |
| Thời điểm kiểm kê | Giờ, ngày kiểm kê; cuối năm thường là 31/12 |
| Ban kiểm kê | Họ tên, chức vụ, vai trò (trưởng ban, ủy viên) |
| Theo sổ kế toán | Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại lấy từ sổ TSCĐ tại thời điểm kiểm kê |
| Theo kiểm kê | Số lượng thực tế đếm được; nguyên giá, giá trị còn lại tương ứng |
| Chênh lệch | Kiểm kê trừ sổ kế toán; số âm là thiếu, số dương là thừa |
| Ý kiến xử lý | Giám đốc ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch, ký và đóng dấu |
6. Khi nào kiểm kê, xử lý chênh lệch
Hình 6. Kiểm kê tài sản: thời điểm bắt buộc, mẫu áp dụng theo từng chế độ kế toán, xử lý tài sản thừa, thiếu (Ban biên tập soạn)
Kết luận
Từ năm tài chính 2026, chọn mẫu biên bản kiểm kê tài sản theo chế độ kế toán đang áp dụng: Mẫu 05-TSCĐ Thông tư 133 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc mẫu tự thiết kế theo Thông tư 99/2025; ghi đủ số liệu sổ sách, thực tế, chênh lệch và ý kiến xử lý. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |