Mẫu Biên Bản Kiểm Tra Hiện Trường Xây Dựng Công Trình 2026

Super Admin •Cập nhật: 6/11/2026
5 mẫu biên bản kiểm tra hiện trường xây dựng (sự cố, trước nghiệm thu, thi công, bàn giao mặt bằng) tải Word; mẫu theo Điều 48 Nghị định 207/2026, ví dụ điền, thời hạn báo cáo 24 giờ.

1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng

1.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng – mẫu 1 trang, nội dung a–d

⬇ Tải mẫu: Mẫu sự cố (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu sự cố (Mẫu 2)

1.2. Khi nào dùng

Dùng ngay sau khi công trình đang thi công hoặc đang khai thác xảy ra sự cố (sập, lún, nứt, đổ cốp pha...). Mẫu được soạn theo quy định trước ngày 01/7/2026; khi dùng, bổ sung "diễn biến sự cố" và ghi "thiệt hại về người và tài sản" cho đúng khoản 1 Điều 48 Nghị định 207/2026/NĐ-CP (xem mẫu ở Mục 6).

2. Biên bản kiểm tra hiện trường trước nghiệm thu hoàn thành

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Biên bản kiểm tra hiện trường xây dựng công trình trước khi nghiệm thu hoàn thành, bàn giao – 3 trang

⬇ Tải mẫu: Mẫu trước nghiệm thu

2.2. Khi nào dùng

Dùng để ghi kết quả buổi kiểm tra tại hiện trường giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu và đoàn kiểm tra trước khi nghiệm thu hoàn thành. Kết luận chính thức của cơ quan chuyên môn về xây dựng là văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu theo Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP; biên bản hiện trường chỉ là tài liệu kèm theo. Sửa tên cơ quan kiểm tra cho đúng thẩm quyền hiện hành.

3. Biên bản hiện trường thi công xây dựng

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Biên bản hiện trường thi công xây dựng – thông tin chung, hiện trạng, tồn tại, yêu cầu xử lý (4 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu hiện trường thi công

3.2. Khi nào dùng

Dùng khi chủ đầu tư, tư vấn giám sát kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công trường: tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường; ghi tồn tại, yêu cầu khắc phục và thời hạn. Nội dung nên được ghi đồng thời vào nhật ký thi công.

4. Biên bản bàn giao mặt bằng thi công

4.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 4. Biên bản bàn giao mặt bằng thi công – mốc, ranh giới, hiện trạng, công trình ngầm (4 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu bàn giao mặt bằng

4.2. Khi nào dùng

Dùng khi chủ đầu tư giao mặt bằng cho nhà thầu trước khởi công: ghi mốc giới, cao độ, hiện trạng công trình hiện có, hạ tầng ngầm, điện nước tạm và trách nhiệm quản lý mặt bằng sau bàn giao.

5. Biên bản bàn giao hiện trường, mặt bằng

5.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 5. Biên bản bàn giao hiện trường, mặt bằng – mẫu ngắn 2 trang

⬇ Tải mẫu: Mẫu bàn giao hiện trường

5.2. Khi nào dùng

Bản ngắn gọn hơn Mẫu 4, phù hợp công trình nhỏ, sửa chữa, cải tạo hoặc khi nhà thầu trả lại hiện trường sau thi công.

6. Mẫu theo Điều 48 Nghị định 207/2026 (Ban biên tập soạn)

6.1. Ảnh mẫu

Hình 6. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố có đủ 7 nội dung khoản 1 Điều 48 và dòng biện pháp đã thực hiện (Ban biên tập soạn)

Các mẫu sự cố đang phổ biến được soạn trước ngày 01/7/2026, chưa có "diễn biến sự cố" và ghi "thiệt hại vật chất". Bản Ban biên tập chuyển 7 nội dung bắt buộc thành bảng, thêm dòng biện pháp đã thực hiện (bảo vệ hiện trường, chụp ảnh, quay phim, báo UBND cấp xã) và phần ký của chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát.

6.2. Ví dụ cách ghi

Hình 7. Ví dụ sự cố lún hệ chống cốp pha sàn tầng 5 khi đổ bê tông, không thiệt hại về người (dữ liệu giả định)

7. Cách ghi biên bản kiểm tra hiện trường sự cố

MụcCách ghi
(1) Đơn vị lậpChủ đầu tư (công trình đang thi công) hoặc chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng (công trình đang khai thác)
(2) Thời gian, địa điểm lậpGiờ, ngày lập và địa điểm hiện trường cụ thể
(3) Thành phầnHọ tên, chức vụ đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, chính quyền địa phương (nếu có mặt)
Nội dung 1–7Ghi đủ theo khoản 1 Điều 48: công trình, hạng mục; địa điểm; thời điểm; mô tả và diễn biến; tình trạng; thiệt hại người, tài sản; nguyên nhân sơ bộ
Biện pháp đã làmCứu hộ, sơ tán, khoanh vùng, chụp ảnh, quay phim trước khi thu dọn (Điều 46); giờ thông báo UBND cấp xã
(4) Kiến nghị, kýGiữ hiện trường, đề nghị giám định; số bản; các bên ký, ghi rõ họ tên


8. Loại kiểm tra, người lập, thời hạn

Hình 8. Kiểm tra hiện trường sự cố, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra nội bộ, bàn giao mặt bằng: căn cứ và thời hạn theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP (Ban biên tập soạn)

⚠ Lưu ýNghị định 06/2021/NĐ-CP đã được thay bằng Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026. Mẫu 1 và Mẫu 2 soạn theo quy định trước đó; dùng được làm khung nhưng phải bổ sung nội dung theo khoản 1 Điều 48 và sửa căn cứ, tên cơ quan kiểm tra.Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố là một phần của hồ sơ sự cố, cùng tài liệu thiết kế, thi công liên quan, hồ sơ giám định nguyên nhân và tài liệu giải quyết sự cố (Điều 48). Không thu dọn hiện trường khi chưa chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ (Điều 46).Sự cố gây mất an toàn lao động (tai nạn lao động, sự cố máy, thiết bị) được khai báo, điều tra theo Điều 49 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật an toàn, vệ sinh lao động; dùng biên bản điều tra tai nạn lao động riêng.

Kết luận

Khi có sự cố, lập biên bản kiểm tra hiện trường đủ nội dung khoản 1 Điều 48 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, bảo vệ và chụp ảnh hiện trường, báo cáo UBND cấp tỉnh trong 24 giờ; các buổi kiểm tra thi công, trước nghiệm thu và bàn giao mặt bằng dùng mẫu tham khảo, ghi rõ tồn tại, trách nhiệm và thời hạn. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 06/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Có mẫu biên bản kiểm tra hiện trường xây dựng bắt buộc không?
Không. Nghị định 207/2026/NĐ-CP chỉ quy định nội dung bắt buộc của biên bản kiểm tra hiện trường sự cố (khoản 1 Điều 48).
2. Ai lập biên bản kiểm tra hiện trường sự cố?
Chủ đầu tư; với công trình đang khai thác là chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng – bên có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố theo Điều 48.
3. Sau sự cố phải báo cáo trong bao lâu?
Thông báo ngay cho UBND cấp xã; báo cáo bằng văn bản tới UBND cấp tỉnh trong 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố (Điều 45).

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →