Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Hợp Tác 2026 – Tải Mẫu Chuẩn, Hướng Dẫn Ghi

Super Admin •Cập nhật: 8/11/2026
Tải 4 mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác (kinh doanh, công việc, khuyến mại); nội dung bắt buộc theo Điều 505 Bộ luật Dân sự, ví dụ chia lợi nhuận 60/40, phân biệt MOU, BCC.

1. Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh

1.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 1. Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh giữa hai công ty: thông tin các bên, nội dung hợp tác, góp vốn, phân chia lợi nhuận, quyền nghĩa vụ (5 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác kinh doanh

1.2. Khi nào dùng

Dùng khi hai doanh nghiệp cùng góp vốn kinh doanh một mặt hàng, dự án nhỏ mà không thành lập pháp nhân mới; đủ các điều khoản như một hợp đồng hợp tác.

2. Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác kinh doanh

2.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 2. Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác kinh doanh có số, thông tin hai công ty, các điều khoản hợp tác (4 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu hợp đồng thỏa thuận hợp tác

2.2. Khi nào dùng

Dùng khi muốn trình bày theo dạng điều khoản hợp đồng; mẫu ghi "Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư": khi điền, ghi cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính.

3. Mẫu biên bản thỏa thuận công việc

3.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 3. Mẫu biên bản thỏa thuận về công việc giữa bên A và bên B, căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản thỏa thuận công việc

3.2. Khi nào dùng

Dùng cho thỏa thuận hợp tác đơn giản giữa cá nhân, tổ chức (cùng làm một việc, chia công việc, chi phí).

4. Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác thực hiện chương trình khuyến mại

4.1. Ảnh mẫu và file tải

Hình 4. Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác thực hiện chương trình khuyến mại giữa hai doanh nghiệp: bên A, bên B, nội dung, trách nhiệm (2 trang)

⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác khuyến mại

4.2. Khi nào dùng

Dùng khi nhà sản xuất và nhà phân phối, đại lý cùng thực hiện chương trình khuyến mại; cần thống nhất bên đăng ký, thông báo khuyến mại với cơ quan quản lý.

5. Mẫu theo Điều 505 và ví dụ cách ghi (Ban biên tập)

5.1. Ảnh mẫu

Hình 5. Mẫu biên bản thỏa thuận hợp tác dạng bảng, mỗi dòng là một nội dung chủ yếu theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015 (Ban biên tập soạn)

Cột trái ghi đúng nhóm nội dung của Điều 505 (mục đích, thời hạn, tài sản góp, chia lợi nhuận, người đại diện, rút khỏi, chấm dứt) để không bỏ sót điều khoản.

5.2. Ví dụ cách ghi

Hình 6. Ví dụ hai công ty hợp tác vận hành cửa hàng cà phê – bánh, góp 1,2 tỷ và 0,8 tỷ đồng, chia lợi nhuận 60/40 (dữ liệu giả định)

Tỷ lệ góp: 1.200.000.000 ÷ 2.000.000.000 = 60%; 800.000.000 ÷ 2.000.000.000 = 40%. Nếu quý I lợi nhuận sau thuế 150 triệu đồng: Bên A nhận 90 triệu, Bên B nhận 60 triệu đồng.

6. Cách ghi biên bản thỏa thuận hợp tác

MụcCách ghi
Thông tin các bênTên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh, địa chỉ, người đại diện, giấy ủy quyền
Mục đích, thời hạnCông việc, dự án hợp tác; ngày bắt đầu, kết thúc
Tài sản, công sức gópTiền, tài sản, quyền sử dụng đất, công sức; giá trị và tỷ lệ
Lợi nhuận, rủi roTỷ lệ chia, kỳ quyết toán; cách chịu lỗ
Quyền, nghĩa vụPhân công quản lý, kế toán, cung ứng, bán hàng
Đại diện, rút khỏi, chấm dứtNgười đại diện giao dịch; điều kiện rút vốn, chấm dứt, thanh lý
Tranh chấp, chữ kýThương lượng, Tòa án/Trọng tài; đại diện có thẩm quyền ký, đóng dấu


7. Phân biệt các loại văn bản hợp tác – bảng tra

Hình 7. Bảng phân biệt biên bản ghi nhớ, biên bản thỏa thuận hợp tác, hợp đồng hợp tác, hợp đồng BCC (Ban biên tập soạn)

⚠ Lưu ýNgười ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ; ký vượt thẩm quyền có thể làm thỏa thuận không ràng buộc doanh nghiệp.Thỏa thuận chia lợi nhuận không làm thay đổi nghĩa vụ thuế; thống nhất bên xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí ngay từ đầu.Hợp tác có yếu tố hạn chế cạnh tranh hoặc thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần kiểm tra quy định chuyên ngành trước khi ký.

Kết luận

Biên bản thỏa thuận hợp tác cần ghi đủ các nội dung chủ yếu tại Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015 – đặc biệt tài sản góp, cách chia lợi nhuận, rủi ro và điều kiện chấm dứt – và do người có thẩm quyền ký. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định.

Câu hỏi thường gặp

1. Biên bản thỏa thuận hợp tác có giá trị pháp lý không?
Có, nếu các bên có năng lực, tự nguyện, nội dung không trái pháp luật và thể hiện đủ quyền, nghĩa vụ; khi đó biên bản là hợp đồng.
2. Biên bản thỏa thuận hợp tác khác hợp đồng hợp tác thế nào?
Khác về tên gọi; giá trị pháp lý phụ thuộc nội dung. Biên bản ghi nhớ (MOU) thường chỉ là ý định, chưa ràng buộc.
3. Hợp đồng hợp tác phải có những nội dung gì?
Theo Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015: mục đích, thời hạn; thông tin các bên; tài sản, công sức đóng góp; phân chia hoa lợi, lợi tức; quyền, nghĩa vụ; người đại diện; điều kiện tham gia, rút khỏi; điều kiện chấm dứt.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →