1. Biên bản thương thảo hợp đồng chỉ định thầu là gì?
Đây là văn bản ghi lại kết quả làm việc giữa chủ đầu tư và nhà thầu được dự kiến chỉ định trong bước đánh giá hồ sơ đề xuất: những nội dung đã làm rõ, sửa đổi, bổ sung và mức giá thống nhất. Biên bản là căn cứ để trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
| ⚖ Nghị định 214/2025/NĐ-CP – điểm c khoản 3 Điều 79 (sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 09/9/2026) | “Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung hồ sơ đề xuất để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế. | …Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.” |
2. Tải mẫu biên bản thương thảo hợp đồng theo Thông tư 79
Các mẫu dưới đây là file Word (riêng Mẫu 6 Phụ lục 4B là Google Docs – chọn Tệp > Tải xuống > Microsoft Word). Mỗi nhóm có ảnh trang đầu để chọn đúng mẫu.
2.1. Phụ lục 4B – Biên bản thương thảo hợp đồng gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC
Dùng cho phần lớn gói thầu chỉ định thầu (xây lắp, mua sắm, phi tư vấn, hỗn hợp). Mẫu 1 – 6 cùng một bản ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Hình 1. Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng – Phụ lục 4B
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4B (Mẫu 5)
2.2. Phụ lục 4C – Biên bản thương thảo hợp đồng gói thầu dịch vụ tư vấn
Dùng cho gói thầu tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát, lập dự án…): thương thảo điều khoản tham chiếu, nhân sự, chi phí tư vấn. Mẫu 1 – 4 cùng một bản.
Hình 2. Mẫu biên bản thương thảo hợp đồng – Phụ lục 4C
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4C (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4C (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4C (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4C (Mẫu 4)
2.3. Biểu mẫu, văn bản kèm theo
Phụ lục 4A dùng khi chủ đầu tư mời nhà thầu đối chiếu tài liệu; toàn văn Thông tư 79/2025/TT-BTC (PDF) để tra cứu.
Hình 3. Mẫu biên bản đối chiếu tài liệu – Phụ lục 4A
⬇ Tải mẫu: Phụ lục 4A – đối chiếu tài liệu
⬇ Tải mẫu: Thông tư 79/2025/TT-BTC (PDF)
| ⚖ Thông tư 134/2026/TT-BTC – khoản 7 Điều 2 (hiệu lực từ 09/9/2026) | “Đối với Tờ trình, Quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có), Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu áp dụng đấu thầu không qua mạng, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho phù hợp, bảo đảm không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.” |
Thông tư 134/2026/TT-BTC có sửa đổi một số mẫu của Thông tư 79/2025/TT-BTC (bảo lãnh dự thầu, ghi chú Mẫu số 2A) nhưng không thay đổi Phụ lục 4B, 4C – vì vậy các mẫu biên bản thương thảo trên vẫn dùng được.
3. Hướng dẫn cách ghi biên bản thương thảo hợp đồng
Hình 4. Cách ghi phần đầu biên bản (Phụ lục 4B)
Hình 5. Cách ghi nội dung thương thảo, kết thúc, ký biên bản (Phụ lục 4B)
Hình 6. Nội dung thương thảo riêng của gói thầu tư vấn (Phụ lục 4C)
| Mục | Cách ghi |
| Địa điểm, ngày | Nơi lập biên bản; ngày tháng năm thương thảo |
| Gói thầu, số biên bản | Đúng tên gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; số theo sổ văn bản của chủ đầu tư |
| Căn cứ pháp lý | Luật Đấu thầu 2023 (sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15); Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); quyết định phê duyệt dự án/dự toán, KHLCNT, hồ sơ yêu cầu |
| Thành phần | Đại diện chủ đầu tư, tổ chuyên gia (nếu có); đại diện hợp pháp của nhà thầu (kèm giấy ủy quyền nếu không phải người đại diện theo pháp luật) |
| Nội dung thương thảo (4B) | a) nội dung chưa rõ; b) phương án kỹ thuật thay thế; c) nhân sự chủ chốt; d) vấn đề phát sinh; đ) giá; e) sai sót không nghiêm trọng; g) nội dung khác |
| Nội dung thương thảo (4C) | Điều khoản tham chiếu, phương pháp luận; kế hoạch, nhân sự; tiến độ; thay đổi nhân sự; điều kiện làm việc; chi phí tư vấn và thuế; sai lệch, nội dung khác |
| Giá sau thương thảo | Ghi bằng số và chữ, đã/chưa gồm thuế; không vượt giá gói thầu được duyệt |
| Kết thúc, ký | Giờ, ngày kết thúc; số bản; đại diện hai bên ký tên, đóng dấu (nếu có) |
| Không nhầm với mẫu trước Thông tư 79/2025/TT-BTC | – Mẫu biên bản thương thảo theo Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT: đã được thay thế bởi Thông tư 79/2025/TT-BTC. | – Mẫu căn cứ Nghị định 24/2024/NĐ-CP, Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP: ghi lại căn cứ Luật Đấu thầu 2023 (đã sửa đổi), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP. | – Hạn mức chỉ định thầu 500 triệu/800 triệu/2 tỷ đồng: đã được nâng từ 09/9/2026. |
4. Quy trình, hạn mức chỉ định thầu mới từ 09/9/2026
Hình 7. Quy trình chỉ định thầu thông thường và hạn mức mới
Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày ký 09/9/2026) sửa khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, nâng hạn mức giá gói thầu được chỉ định thầu: gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án không quá 01 tỷ đồng (trước đây 500 triệu đồng); gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng (trước đây 800 triệu đồng); gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án không quá 05 tỷ đồng (trước đây 02 tỷ đồng).
Quy trình chỉ định thầu thông thường (Điều 79) nay thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: phát hành hồ sơ yêu cầu, nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất qua Hệ thống; hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai cùng thời điểm đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu. Với quy trình chỉ định thầu rút gọn trong trường hợp cấp bách, thời hạn hoàn thiện thủ tục được kéo dài từ 15 ngày lên 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu. Gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không qua Hệ thống.
5. Ví dụ biên bản thương thảo đã điền
Hình 8. Ví dụ biên bản thương thảo gói thầu xây lắp chỉ định thầu (dữ liệu giả định)
| Lưu ý khi lập biên bản thương thảo | – Không thương thảo làm thay đổi bản chất hồ sơ đề xuất hoặc vượt giá gói thầu được duyệt. | – Nội dung đã thống nhất trong biên bản phải được đưa vào dự thảo hợp đồng khi hoàn thiện, ký kết. | – Nhà thầu từ chối thương thảo hoặc không ký biên bản trong thời hạn quy định có thể bị xử lý theo hồ sơ yêu cầu (ví dụ không được hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu có). | – Lưu biên bản cùng hồ sơ lựa chọn nhà thầu; gói thầu qua mạng thì đăng tải, công khai theo quy định. |
Kết luận
Biên bản thương thảo hợp đồng chỉ định thầu lập theo Phụ lục 4B hoặc 4C Thông tư 79/2025/TT-BTC; khi ghi căn cứ cần cập nhật Nghị định 349/2026/NĐ-CP và hạn mức chỉ định thầu mới từ 09/9/2026, bảo đảm giá sau thương thảo không vượt giá gói thầu. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các biểu mẫu đấu thầu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 03/10/2026. Gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước ngày 09/9/2026 cần đối chiếu quy định chuyển tiếp của Nghị định 349/2026/NĐ-CP. |