1. Biên bản kiểm tra vệ sinh lao động tại cơ sở
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Biên bản kiểm tra vệ sinh lao động: thông tin cơ sở, đoàn kiểm tra, tình hình tổ chức bảo hộ lao động, số công nhân, khâu độc hại, kết luận (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản kiểm tra (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản kiểm tra (Mẫu 2)
1.2. Khi nào dùng
Dùng cho đợt tự kiểm tra tổng thể cấp doanh nghiệp, đặc biệt mảng vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe. Hai file cùng nội dung. Mẫu còn dùng các cụm "BHLĐ", "cơ quan chủ quản" theo cách gọi trước; nên bổ sung mục kiến nghị, thời hạn khắc phục và người chịu trách nhiệm như bản tại Mục 3.
2. Bảng kiểm tra công tác an toàn công trường xây dựng (Excel)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Bảng kiểm tra công tác an toàn công trường: hồ sơ công nhân, cam kết an toàn, khám sức khỏe, thẻ ra vào, huấn luyện, thiết bị… cột Có/Chưa có/Ghi chú (Excel)
⬇ Tải mẫu: Bảng kiểm tra công trường
2.2. Khi nào dùng
Dùng như danh mục kiểm tra (checklist) khi tự kiểm tra trên công trường xây dựng – ngành nghề thuộc nhóm nguy cơ cao, phải kiểm tra cấp công trường ít nhất 01 lần/03 tháng. Kết quả tổng hợp vào biên bản tại Mục 3.
3. Biên bản tự kiểm tra ATVSLĐ theo Phụ lục I (Ban biên tập soạn)
3.1. Ảnh mẫu
Hình 3. Biên bản tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động: cấp và hình thức kiểm tra, đoàn kiểm tra, hồ sơ, thiết bị nghiêm ngặt, nơi làm việc, phương tiện bảo vệ, kiến nghị và thời hạn khắc phục (Ban biên tập soạn)
Bản Ban biên tập bám theo các nhóm nội dung tại Phụ lục I Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH và bước "lập biên bản" của quy trình tự kiểm tra; thêm ô chọn cấp kiểm tra (cơ sở hoặc phân xưởng) và dòng ngày phúc tra để theo dõi việc khắc phục.
3.2. Ví dụ cách ghi
Hình 4. Ví dụ đợt tự kiểm tra tổng thể 6 tháng của công ty cơ khí: máy nén khí quá hạn kiểm định, quạt hút xưởng sơn hỏng, lối thoát nạn bị chắn (dữ liệu giả định)
4. Cách ghi biên bản tự kiểm tra
| Mục | Cách ghi |
| Cấp, hình thức kiểm tra | Cơ sở hoặc phân xưởng; tổng thể, chuyên đề, sau nghỉ dài ngày, trước/sau mùa mưa bão, sau sự cố |
| Đoàn kiểm tra | Trưởng đoàn, cán bộ ATVSLĐ, y tế, đại diện công đoàn |
| Hồ sơ, sổ sách | Kế hoạch ATVSLĐ, huấn luyện, khám sức khỏe, quan trắc môi trường lao động |
| Thiết bị nghiêm ngặt | Tên thiết bị, hạn kiểm định |
| Nơi làm việc, PTBVCN | Ghi cụ thể vị trí, số lượng tồn tại |
| Kiến nghị | Biện pháp, thời hạn, người chịu trách nhiệm từng nội dung |
| Ký tên | Trưởng đoàn và trưởng bộ phận được kiểm tra |
5. Tần suất và nội dung tự kiểm tra – bảng tra
Hình 5. Bảng tra tần suất tự kiểm tra theo Điều 9 và các nhóm nội dung kiểm tra theo Phụ lục I Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Tự kiểm tra là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, khác với thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước; kết quả tự kiểm tra cần lưu cùng sổ kiến nghị để đối chiếu khi bị thanh tra. | Sau khi kiểm tra, đơn vị được kiểm tra lập kế hoạch khắc phục phần thuộc thẩm quyền; cấp kiểm tra lập kế hoạch phúc tra. | Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ quá hạn kiểm định thì phải dừng sử dụng cho đến khi kiểm định đạt. |
Kết luận
Biên bản tự kiểm tra công tác ATVSLĐ cần ghi đủ cấp, hình thức kiểm tra, các tồn tại cụ thể và kiến nghị có thời hạn, người chịu trách nhiệm; tần suất kiểm tra theo Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |