1. Mẫu biên bản số 01 – bản có chú thích
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Mẫu biên bản số 01 ghi "Ban hành theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP", đủ chú thích (1)–(15) (7 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01 có chú thích
1.2. Khi nào dùng
Dùng khi người lập biên bản cần đối chiếu cách ghi từng mục. File gồm đủ mục người phiên dịch, đại diện chính quyền cấp xã, bảng tang vật tạm giữ, quyền giải trình, nhận biên bản điện tử và phần chú thích.
2. Mẫu biên bản số 01 – bản không kèm chú thích
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Mẫu biên bản số 01 theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP, bản gọn không kèm chú thích (4 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01 bản gọn
2.2. Khi nào dùng
Dùng để in điền tại hiện trường. Nội dung các mục giống bản có chú thích; xem cách ghi ở Mục 4.
3. Bảng kiểm biên bản trước khi ký (Ban biên tập soạn)
3.1. Ảnh mẫu
Hình 3. Bảng kiểm 10 điểm đối chiếu biên bản với Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Mẫu số 01 (Ban biên tập soạn)
Người vi phạm, luật sư hoặc cán bộ pháp chế dùng bảng kiểm này để rà soát biên bản trước khi ký hoặc khi chuẩn bị giải trình: mỗi điểm gắn với một yêu cầu cụ thể của Điều 58 và chú thích của Mẫu số 01.
3.2. Ví dụ rà soát
Hình 4. Ví dụ rà soát biên bản phát hiện 02 sai sót: thiếu lý do lập tại trụ sở, ghi thiếu điểm, khoản (dữ liệu giả định)
4. Cách ghi 15 chú thích của Mẫu số 01
| Chú thích | Cách ghi |
| (1) | Tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản |
| (2) | Lĩnh vực quản lý nhà nước theo Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính |
| (3) | Địa điểm lập; nếu không lập tại nơi vi phạm phải ghi lý do |
| (4) | Căn cứ: biên bản làm việc, kiểm tra, thanh tra; kết quả thiết bị kỹ thuật (Điều 64)… |
| (5) | Người chứng kiến hoặc đại diện UBND cấp xã khi người vi phạm không ký |
| (6), (7) | Người đại diện theo pháp luật, theo ủy quyền của tổ chức |
| (8), (9) | Mô tả hành vi, tình tiết; điểm, khoản, điều nghị định xử phạt |
| (10), (11) | Người bị thiệt hại; biện pháp ngăn chặn đã áp dụng |
| (12) | Đánh dấu được hay không được quyền giải trình |
| (13)–(15) | Họ tên người vi phạm; người có thẩm quyền xử phạt; nơi đến làm việc |
5. Các mốc cần nhớ khi lập biên bản
Hình 5. Không lập biên bản, nơi lập, số bản – ký, biên bản sai sót, quyền giải trình, phương thức điện tử (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Mức xử phạt không lập biên bản đã tăng lên 500.000 đồng (cá nhân), 1.000.000 đồng (tổ chức) theo Luật số 88/2025/QH15; nhiều bài viết vẫn ghi mức 250.000/500.000 đồng theo quy định trước. | Các mẫu biên bản ghi "Số CMND", căn cứ Nghị định 81/2013, 97/2017, 139/2017 hoặc Nghị định 118/2021 trước sửa đổi không còn dùng. | Với Công an nhân dân, ngoài các mẫu của Nghị định 118/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi) còn dùng 18 mẫu tại Thông tư 39/2025/TT-BCA. |
Kết luận
Lập biên bản vi phạm hành chính bằng Mẫu số 01 theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP, ghi đủ nội dung khoản 3 Điều 58 và đánh dấu đúng quyền giải trình. Trước khi ký, rà soát 10 điểm trong bảng kiểm để phát hiện sai sót. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |