1. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất – Phụ lục số 12 (đang áp dụng)
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Phụ lục số 12 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT do Ban biên tập trình bày lại: sơ họa, mô tả từng đoạn ranh giới, bảng ký của người liền kề
⬇ Tải mẫu: Toàn văn Thông tư 26/2024
1.2. Khi nào dùng
Dùng khi đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất để lập bản đồ địa chính, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận. File tải là bản PDF chính thức toàn văn Thông tư 26/2024/TT-BTNMT (có Phụ lục 12, 12a, 12b); ảnh mẫu do Ban biên tập trình bày lại đúng các mục của Phụ lục số 12 để dễ in và điền.
2. Biên bản xác định ranh giới, mốc giới tại thực địa (tham khảo)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa do UBND cấp xã khảo sát – mẫu tham khảo (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu tại thực địa
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi UBND cấp xã khảo sát ranh giới phục vụ hòa giải hoặc xác minh hồ sơ. Đây không phải mẫu của Thông tư 26/2024; khi cần ghi nhận ranh giới để đo đạc địa chính, dùng Phụ lục số 12.
3. Biên bản xác định ranh giới theo hiện trạng sử dụng (tham khảo)
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng do đơn vị đo đạc lập – mẫu tham khảo (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu theo hiện trạng
3.2. Khi nào dùng
Dùng khi đo đạc hiện trạng theo yêu cầu riêng (mua bán, xây dựng). Mẫu gốc còn mục "địa chỉ thường trú" và "giấy tờ pháp lý số"; cập nhật theo nơi cư trú, số định danh cá nhân.
4. Ví dụ điền Phụ lục số 12
Hình 4. Ví dụ thửa 215 tờ bản đồ 18: 4 đoạn ranh giới, 3 bên liền kề ký đồng ý, không có tranh chấp (dữ liệu giả định)
Điểm khác biệt so với các mẫu tham khảo: Phụ lục số 12 yêu cầu mô tả vật liệu đánh dấu từng điểm mốc (đinh sắt, cọc bê tông, tâm cột điện…) và vị trí đường ranh (mép trong, mép ngoài, tim tường), đồng thời mỗi người liền kề ký riêng một dòng "đồng ý" hoặc "không đồng ý" kèm lý do.
5. Cách ghi bản mô tả ranh giới
| Mục | Cách ghi |
| Thửa đất | Tên người sử dụng đất; địa chỉ chi tiết đến số nhà, ngõ, đường, tổ dân phố, thôn; số thửa, số tờ bản đồ |
| Sơ họa | Vẽ hình thửa, đánh số điểm mốc theo chiều kim đồng hồ, ghi tên thửa hoặc công trình giáp ranh |
| Mô tả chi tiết | Từng đoạn "từ điểm … đến điểm …": vật liệu mốc, ranh đi theo mép trong/mép ngoài/tim tường, rãnh nước |
| Bảng ký | Mỗi người liền kề một dòng; không đồng ý phải ghi lý do |
| Biến động, tranh chấp | Ghi có/không; tóm tắt thay đổi so với giấy tờ hoặc giấy chứng nhận trước đó |
| Ký | Người sử dụng đất, người dẫn đạc, đơn vị đo đạc (cán bộ đo đạc được ủy quyền ký) |
6. Trường hợp nào dùng mẫu nào
Hình 5. Phụ lục 12, 12a, 12b; khi tranh chấp, khi người liền kề vắng mặt, trường hợp không phải lập (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Thông tư 25/2014/TT-BTNMT đã được thay thế bởi Thông tư 26/2024/TT-BTNMT từ 15/01/2025; Thông tư 26/2024 tiếp tục được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNNMT (hiệu lực 01/7/2025) để phân quyền theo chính quyền hai cấp. | Ký "đồng ý" trên bản mô tả là thừa nhận ranh giới; nếu đang tranh chấp, ghi "không đồng ý" và lý do để ranh giới được thể hiện theo cả hiện trạng và ý kiến các bên. | Hai mẫu biên bản tham khảo (Mục 2, 3) không thay thế Phụ lục số 12 trong hồ sơ đo đạc địa chính. |
Kết luận
Khi đo đạc địa chính, dùng bản mô tả ranh giới, mốc giới theo Phụ lục số 12 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT: mô tả đủ từng đoạn ranh, để từng người liền kề ký đồng ý hoặc ghi lý do không đồng ý. Mẫu biên bản tham khảo chỉ dùng cho thỏa thuận, khảo sát riêng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |