1. Biên bản xác nhận công nợ doanh nghiệp
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Biên bản xác nhận công nợ: công nợ đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, đã thanh toán, còn nợ (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu doanh nghiệp (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu doanh nghiệp (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu doanh nghiệp (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu doanh nghiệp (Mẫu 4)
1.2. Khi nào dùng
Mẫu phổ biến nhất cho quan hệ mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp, dùng khi chốt số dư định kỳ hoặc cuối năm. Có bản Word (.doc, .docx) và Excel; bốn file cùng nội dung, chọn định dạng phù hợp.
2. Xác nhận công nợ chi tiết theo hóa đơn
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Biên bản xác nhận công nợ liệt kê từng hóa đơn chưa thanh toán, kết luận số còn phải trả, cam kết và lãi chậm trả (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu chi tiết hóa đơn (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu chi tiết hóa đơn (Mẫu 2)
2.2. Khi nào dùng
Dùng khi bên mua còn nợ nhiều hóa đơn, cần chốt từng hóa đơn và hạn trả; có sẵn mục "thỏa thuận khác" để ghi cam kết trả nợ, lãi chậm trả.
3. Biên bản xác nhận công nợ khách hàng
3.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 3. Biên bản xác nhận công nợ khách hàng căn cứ hợp đồng mua bán/cung cấp dịch vụ, có bảng chi tiết (4 trang, file 07/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu khách hàng
3.2. Khi nào dùng
Dùng cho bộ phận kinh doanh, kế toán công nợ phải thu gửi khách hàng ký xác nhận theo từng hợp đồng.
4. Biên bản xác nhận nợ cá nhân
4.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 4. Biên bản xác nhận nợ giữa hai cá nhân: số tiền, lý do, thời hạn trả (2 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu cá nhân (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Mẫu cá nhân (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Mẫu cá nhân (Mẫu 3)
⬇ Tải mẫu: Mẫu cá nhân (Mẫu 4)
4.2. Khi nào dùng
Dùng cho khoản vay, mượn tiền giữa cá nhân. Mẫu gốc còn ô "Số CMND"; đổi thành số định danh cá nhân hoặc số thẻ căn cước.
5. Biên bản xác nhận và bù trừ công nợ
5.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 5. Biên bản xác nhận và bù trừ công nợ số …/BBBTCN: công nợ phải thu, phải trả và số được bù trừ (3 trang, file 06/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu bù trừ
5.2. Khi nào dùng
Dùng khi hai bên vừa mua vừa bán của nhau, thống nhất bù trừ nghĩa vụ thanh toán; ghi rõ số hóa đơn, số tiền được bù trừ và số chênh lệch còn phải trả.
6. Biên bản xác nhận công nợ ba bên
6.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 6. Biên bản xác nhận công nợ ba bên số …/BBXNCN: chuyển nghĩa vụ trả nợ sang bên thứ ba (3 trang, file 06/2026)
⬇ Tải mẫu: Mẫu ba bên
6.2. Khi nào dùng
Dùng khi bên thứ ba trả nợ thay hoặc ba bên cấn trừ vòng; phải có đủ chữ ký ba bên.
7. Bảng đối chiếu công nợ (Excel)
7.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 7. Bảng đối chiếu công nợ – phụ lục đính kèm biên bản xác nhận, liệt kê chứng từ phát sinh và thanh toán (Excel, file 06/2026)
⬇ Tải mẫu: Bảng đối chiếu Excel
7.2. Khi nào dùng
Đính kèm biên bản khi số chứng từ nhiều; dùng công thức Excel để tính số dư, tránh sai số khi gõ tay.
8. Thư xác nhận công nợ của kiểm toán
8.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 8. Thư xác nhận công nợ do doanh nghiệp gửi khách hàng/nhà cung cấp theo yêu cầu kiểm toán viên (1 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu thư kiểm toán
8.2. Khi nào dùng
Dùng trong mùa kiểm toán báo cáo tài chính: doanh nghiệp gửi thư, bên nhận xác nhận số dư và gửi thẳng cho công ty kiểm toán.
9. Mẫu Ban biên tập soạn
9.1. Ảnh mẫu
Hình 9. Biên bản xác nhận công nợ có số hiệu, bảng đầu kỳ – phát sinh – thanh toán – giảm trừ – cuối kỳ, cam kết và lãi chậm trả (Ban biên tập soạn)
Bản Ban biên tập bổ sung các yếu tố các mẫu phổ biến thiếu: số hiệu biên bản để liên kết kỳ trước, cột chứng từ cho từng dòng số liệu, dòng giảm trừ (hàng trả lại, hóa đơn điều chỉnh), số giấy ủy quyền của người ký, cam kết thanh toán theo đợt và mức lãi chậm trả.
9.2. Ví dụ cách ghi
Hình 10. Ví dụ: dư nợ đầu kỳ 120 triệu, phát sinh 286 triệu, đã trả 200 triệu, giảm trừ 6 triệu, còn nợ 200 triệu trả 2 đợt (dữ liệu giả định)
10. Cách ghi
| Mục | Cách ghi |
| Căn cứ | Số, ngày hợp đồng; biên bản xác nhận kỳ trước |
| Các bên | Tên, mã số thuế, địa chỉ; người ký và chức vụ; số giấy ủy quyền nếu có |
| Số liệu | Đầu kỳ, phát sinh, thanh toán, giảm trừ, cuối kỳ; mỗi dòng ghi chứng từ (hóa đơn, ủy nhiệm chi) |
| Bằng chữ | Ghi số dư cuối kỳ bằng chữ, khớp số |
| Cam kết | Số tiền, hạn từng đợt, phương thức thanh toán |
| Chậm trả | Mức lãi, mốc tính; phạt vi phạm nếu hợp đồng có thỏa thuận |
| Ký | Đại diện có thẩm quyền, đóng dấu (nếu có); mỗi bên giữ 01 bản |
11. Những lưu ý pháp lý khi lập
Hình 11. Thời hiệu, thừa nhận nợ, lãi chậm trả, thẩm quyền ký, khấu trừ thuế, kế toán: quy định và cách ghi (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Biên bản xác nhận công nợ do người không có thẩm quyền ký (nhân viên kế toán không được ủy quyền) có thể không được coi là sự thừa nhận nghĩa vụ của doanh nghiệp. | Lãi chậm trả trong quan hệ dân sự không quá 20%/năm nếu có thỏa thuận; không thỏa thuận thì 10%/năm (khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự). Với hợp đồng thương mại, áp dụng Điều 306 Luật Thương mại. | Các mẫu tải về còn ô "Số CMND"; thay bằng số định danh cá nhân. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200) hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC. |
Kết luận
Chọn mẫu theo quan hệ: doanh nghiệp, khách hàng, cá nhân, bù trừ hoặc ba bên; luôn ghi đủ chứng từ, số dư bằng chữ, người ký có thẩm quyền, cam kết và lãi chậm trả. Biên bản ký đúng còn là căn cứ để thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |