Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2026

Super Admin •Cập nhật: 16/9/2026
Khi hợp đồng thuê nhà kết thúc hoặc được chấm dứt trước thời hạn, các bên nên lập biên bản thanh lý để xác nhận việc bàn giao nhà, thanh toán các khoản liên quan và hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận. Tham khảo mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất để sử dụng khi cần.

1. "Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà" là gì?

Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà là văn bản do bên cho thuê và bên thuê cùng lập khi kết thúc quan hệ thuê, nhằm xác nhận hợp đồng đã chấm dứt và hai bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ (trả nhà, thanh toán, hoàn cọc).

Lưu ý thuật ngữ: "thanh lý" hay "chấm dứt"?Bộ luật Dân sự dùng thuật ngữ "chấm dứt hợp đồng" (Điều 422), không dùng "thanh lý". "Thanh lý" là cách gọi quen thuộc trong thực tế cho văn bản ghi nhận việc chấm dứt kèm quyết toán, bàn giao. Về giá trị pháp lý, gọi là "Biên bản thanh lý" hay "Biên bản chấm dứt" đều được, miễn nội dung rõ ràng.

Dùng vào mục đích gì?

  1. Đóng hợp đồng - Khép lại hợp đồng một cách rõ ràng, tránh bị đòi nghĩa vụ sau khi đã kết thúc.
  2. Bằng chứng - Xác nhận đã trả nhà, trả đủ tiền, hoàn cọc - làm bằng chứng khi có tranh chấp.
  3. Quyết toán - Là căn cứ để hoàn thuế/hoàn cọc, xuất hóa đơn cuối kỳ đối với thuê làm văn phòng/kinh doanh.

2. Căn cứ pháp lý

Điều 171 Luật Nhà ở 2023 - Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ởHợp đồng thuê nhà ở chấm dứt trong các trường hợp: (1) hết thời hạn thuê; nếu không xác định thời hạn thì chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày bên cho thuê thông báo; (2) hai bên thỏa thuận chấm dứt; (3) nhà ở cho thuê không còn; (4) bên thuê chết hoặc mất tích mà không có người đang cùng chung sống; (5) bên thuê là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động; (6) nhà ở hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc diện thu hồi, phá dỡ; (7) đơn phương chấm dứt theo Điều 172.
Điều 172 Luật Nhà ở 2023 - Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ởBên cho thuê được đơn phương chấm dứt khi bên thuê: không trả tiền thuê từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; dùng nhà sai mục đích; tự ý cải tạo, đục phá kết cấu; chuyển đổi/cho thuê lại khi không được đồng ý…Bên thuê được đơn phương chấm dứt khi bên cho thuê: không sửa chữa nhà khi hư hỏng nặng; tăng giá thuê bất hợp lý hoặc không báo trước; quyền sử dụng nhà bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Bên đơn phương phải báo trước theo quy định.
Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 - Chấm dứt hợp đồng (nguyên văn)Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: 1. Hợp đồng đã được hoàn thành; 2. Theo thỏa thuận của các bên; 3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; 4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; 5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; 6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này; 7. Trường hợp khác do luật quy định.
Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 - Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (trích)1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.2. Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia; nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. 3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thì chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo; các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường và giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra, Điều 482 BLDS 2015 quy định nghĩa vụ trả lại tài sản thuê đúng tình trạng - là căn cứ cho việc lập Biên bản bàn giao nhà.


3. Bộ hồ sơ chấm dứt đầy đủ (3 văn bản)

Sai lầm phổ biến: chỉ ký một "biên bản thanh lý" chung chung rồi trả nhà. Khi phát sinh tranh chấp tiền cọc hoặc hư hỏng, không có gì làm bằng chứng. Một bộ hồ sơ chấm dứt đầy đủ gồm 3 văn bản đi cùng nhau:

Văn bảnVai tròNội dung cốt lõiThiếu thì rủi ro
① Biên bản thanh lý HĐChốt việc chấm dứt & xác nhận hết nghĩa vụNgày chấm dứt, lý do, cam kết không khiếu nạiKhông có văn bản "đóng" hợp đồng → dễ bị đòi tiếp
② Biên bản bàn giao nhàGhi nhận hiện trạng nhà + tài sản khi trảDanh mục nội thất, chỉ số điện/nước, chìa khóaCãi nhau hư hỏng, mất đồ, ai chịu chi phí
③ Biên bản chốt công nợĐối chiếu & xác nhận thanh toánTiền thuê, điện/nước, phí sửa chữa, hoàn cọcTranh chấp tiền cọc - thứ hay bị kiện nhất


Trình tự thực hiện (làm theo đúng thứ tự)
  1. Bước 1: Bàn giao nhà, lập Biên bản bàn giao - chốt hiện trạng, tài sản, chỉ số điện/nước, chìa khóa.
  2. Bước 2: Đối chiếu & lập Biên bản chốt công nợ - tính tiền điện/nước kỳ cuối, phí sửa chữa (nếu có), số cọc hoàn.
  3. Bước 3: Ký Biên bản thanh lý - dẫn chiếu 2 biên bản trên, xác nhận hết nghĩa vụ và không còn khiếu nại.


4. Bộ 3 mẫu biên bản (đã điền minh họa)

Ba mẫu dưới đây đi thành một bộ; phần bôi vàng là chỗ cần điền. Số biên bản đánh 01 → 03 và dẫn chiếu lẫn nhau.

4.1. ① Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà

4.2. ② Biên bản bàn giao nhà

4.3. ③ Biên bản chốt công nợ

4.4. Chú giải từng trường (Biên bản thanh lý)

TrườngGhi thế nàoLỗi thường gặpCăn cứ
Dẫn chiếu HĐ gốcSố & ngày hợp đồng thuêQuên dẫn chiếu → không rõ thanh lý HĐ nàoĐ.422
Ngày chấm dứtGhi mốc ngày cụ thểGhi "khi bàn giao xong" mơ hồĐ.422 k2
Lý do chấm dứtHết hạn / thỏa thuận / đơn phương (Đ.172)Bỏ trống lý doĐ.171, 172
Xác nhận bàn giaoDẫn chiếu Biên bản bàn giaoGộp chung, không lập biên bản riêngĐ.482 BLDS
Chốt công nợ & hoàn cọcGhi số cọc hoàn + các khoản bù trừKhông ghi rõ số cọc hoàn-
Cam kết hết khiếu nạiCâu "không còn tranh chấp/khiếu nại"Bỏ → mở đường kiện đòi thêm sauĐ.422
Số bản & hiệu lực02 bản, ngày kýBỏ trống ngày hiệu lực-


5. Tổng hợp mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà

5.1. Mẫu chuẩn (cá nhân)

↓ Tải mẫu này: Mẫu 1 · Mẫu 2

5.2. Mẫu cho tổ chức / văn phòng (có MST, hóa đơn GTGT)

↓ Tải mẫu này


Ba điều dễ sai mà nhiều mẫu ít nhắc
  1. Chỉ ký "biên bản thanh lý" mà bỏ biên bản bàn giao & chốt công nợ → khi tranh chấp cọc/hư hỏng không có bằng chứng.
  2. Không chốt chỉ số điện/nước và danh mục tài sản tại thời điểm bàn giao → sau đó cãi nhau ai chịu.
  3. Thiếu câu cam kết "không còn khiếu nại" → một bên vẫn có thể kiện đòi thêm dù đã thanh lý.

6. Phụ lục toàn văn - Biên bản thanh lý (copy dùng ngay)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ - Số: …/BBTL

- Căn cứ Hợp đồng thuê nhà số …/HĐTN ngày …/…/…;

- Căn cứ Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 171 Luật Nhà ở 2023;

Hôm nay, ngày …/…/…, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): Ông/Bà …; CCCD số …; địa chỉ …

BÊN THUÊ (Bên B): Ông/Bà …; CCCD số …; địa chỉ …

Điều 1. Chấm dứt hợp đồng: Hai bên đồng ý chấm dứt HĐ số …/HĐTN kể từ ngày …/…/…; lý do: …

Điều 2. Bàn giao & công nợ: Bên B đã bàn giao nhà theo Biên bản bàn giao ngày …; hai bên chốt công nợ theo Biên bản chốt công nợ ngày …; Bên A hoàn trả cọc … đồng sau bù trừ.

Điều 3. Cam kết: Hai bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ, không còn khiếu nại/tranh chấp.

Điều 4. Hiệu lực: Biên bản lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, hiệu lực từ ngày ký.

BÊN THUÊ (ký, ghi rõ họ tên) BÊN CHO THUÊ (ký, ghi rõ họ tên)

7. Kết luận

Kết thúc thuê nhà cho gọn và an toàn thì đừng chỉ ký một tờ "thanh lý": hãy chuẩn bị bộ hồ sơ chấm dứt đầy đủ - bàn giao nhà, chốt công nợ, rồi thanh lý - và bám đúng Điều 171-172 Luật Nhà ở 2023, Điều 422, 428 BLDS. Dùng bộ 3 mẫu ở Mục 4 làm khung và tham vấn luật sư cho trường hợp cụ thể.

Miễn trừ trách nhiệmNội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp. Quy định có thể thay đổi; hãy đối chiếu văn bản gốc và/hoặc tham vấn luật sư trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

Không ký biên bản thanh lý có sao không?
Hợp đồng vẫn có thể chấm dứt theo Điều 171 (ví dụ hết hạn), nhưng nếu thiếu bộ hồ sơ (thanh lý + bàn giao + chốt công nợ) thì không có căn cứ xác nhận đã hết nghĩa vụ, rất dễ tranh chấp tiền cọc và hư hỏng.
Biên bản thanh lý có cần công chứng không?
Không bắt buộc; hai bên ký là có hiệu lực. Nếu hợp đồng gốc đã công chứng thì nên công chứng cả biên bản thanh lý cho đồng bộ.
Đơn phương chấm dứt có phải lập biên bản thanh lý?
Nên. Kể cả khi đơn phương chấm dứt theo Điều 172 Luật Nhà ở 2023 hoặc Điều 428 BLDS, vẫn nên lập biên bản để chốt bàn giao, công nợ và tránh kiện tụng về sau.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →