1. Khi nào gửi công văn cam kết với cơ quan thuế
Từ 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025), Nghị định 252/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP) và Thông tư 89/2026/TT-BTC (thay Thông tư 80/2021/TT-BTC) có hiệu lực. Các văn bản này không quy định một mẫu “công văn cam kết” chung; doanh nghiệp lập công văn khi cơ quan thuế hoặc đối tác yêu cầu cam kết, ví dụ: cam kết không nợ thuế để bổ sung hồ sơ; cam kết hoàn thành hồ sơ khai thuế, nộp đủ thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế; cam kết bổ sung hồ sơ, tài liệu, khắc phục sai sót trong thời hạn.
Hình 1. Khi nào gửi công văn cam kết với cơ quan thuế?
| ⚖ Luật Quản lý thuế 2025 – Điều 37 khoản 1 điểm i (quyền của người nộp thuế – trích) | “i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;” |
| ⚖ Luật Quản lý thuế 2025 – Điều 8 khoản 2 (hành vi bị nghiêm cấm – trích) | “Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu…” |
Như vậy, người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Công văn tự cam kết chỉ là lời cam đoan của doanh nghiệp; khi ngân hàng, bên mời thầu hoặc cơ quan khác cần văn bản có giá trị xác nhận, doanh nghiệp nên nộp Mẫu số 01/ĐNXN để cơ quan thuế xác nhận. Cam kết sai sự thật có thể bị xử lý theo pháp luật về quản lý thuế.
2. Tải mẫu công văn cam kết với cơ quan thuế 2026
Mục 2.1 là mẫu do Ban biên tập soạn, dùng được cho nhiều trường hợp cam kết. Mục 2.2 đến 2.5 là các file Word tải trực tiếp (không cần đăng nhập, không có logo); Mẫu số 01/ĐNXN ở Mục 2.4 là mẫu chính thức hiện hành, các mẫu còn lại ghi tên cơ quan thuế cũ, thiếu ngày lập hoặc ghi sẵn địa danh nên cần sửa như cảnh báo trước khi dùng.
2.1. Mẫu công văn cam kết với cơ quan thuế (Ban biên tập soạn)
Gồm tên doanh nghiệp, số và trích yếu công văn, địa danh và ngày lập; Kính gửi Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở quản lý trực tiếp; tên, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật; lý do gửi công văn; tình hình nghĩa vụ thuế đến ngày lập; bảng nội dung và thời hạn cam kết; cam đoan; tài liệu gửi kèm; nơi nhận và chữ ký. Sao chép nội dung vào Word để in.
Hình 2. Mẫu công văn cam kết với cơ quan thuế (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | CÔNG TY …… – Số: ……/……/CV – V/v: cam kết ……; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ……, ngày … tháng … năm …… | Kính gửi: Thuế tỉnh/thành phố …… (hoặc Thuế cơ sở ……) – cơ quan thuế quản lý trực tiếp. | Tên người nộp thuế: …… Mã số thuế: …… Địa chỉ trụ sở: …… Điện thoại: …… Người đại diện theo pháp luật: …… Chức vụ: …… | 1. Lý do gửi công văn: …… (thủ tục đang thực hiện, văn bản của cơ quan thuế/cơ quan khác yêu cầu, nếu có). | 2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đến ngày ……: …… (số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp, nếu có; tờ khai còn thiếu, nếu có). | 3. Nội dung cam kết (STT – Nội dung cam kết – Thời hạn thực hiện): 1 …… – ……; 2 …… – ……; 3 …… – …… | 4. Người nộp thuế cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật, phù hợp với hồ sơ khai thuế và dữ liệu nộp ngân sách nhà nước. Nếu không thực hiện đúng cam kết hoặc thông tin không chính xác, người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. | Tài liệu gửi kèm (nếu có): …… Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VT, …… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có)/ký điện tử). |
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 1 gửi “Cục/chi cục thuế”, Mẫu 2 viết “chi cục thuế quận/huyện”, Mẫu 4 viết “Chi cục Thuế”: từ 01/7/2025 cơ quan thuế được tổ chức lại thành Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở – ghi đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp. | – Mẫu 1 không có dòng địa danh, ngày tháng năm lập; có trường “Fax” – bổ sung ngày lập, có thể thay Fax bằng email. | – Mẫu 1 lỗi chữ “trách n hiệm”; để trống thủ tục bằng “[…]” – điền cụ thể khi dùng. | – Mẫu 2 ghi sẵn “Hà Nội” và lý do “giải thể công ty/tạm ngừng hoạt động kinh doanh”; Mẫu 4 ghi sẵn “TP.Hồ Chí Minh”, “năm 2024” – sửa theo thực tế. | – Mẫu 1, 2 chỉ là lời tự cam kết, không thay được văn bản xác nhận của cơ quan thuế – khi cần xác nhận, dùng Mẫu số 01/ĐNXN (Mục 2.4). | – Văn bản căn cứ cũ (Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC) đã được thay thế từ 01/7/2026. |
2.2. Công văn cam kết không nợ thuế – cần sửa trước khi dùng
Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế, cam kết tính đến thời điểm lập không còn nợ bất kỳ loại thuế nào, phục vụ thủ tục đang thực hiện (bổ sung hồ sơ, báo cáo cơ quan khác); gồm tên doanh nghiệp, mã số thuế, trụ sở, người đại diện theo pháp luật, cam đoan và chữ ký.
Hình 3. Công văn cam kết không nợ thuế
⬇ Tải mẫu: Công văn cam kết không nợ thuế (Mẫu 1)
2.3. Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế – cần sửa trước khi dùng
Doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế xác nhận số thuế đã nộp (số thuế, loại thuế, thời điểm hoàn thành nghĩa vụ) và tự khẳng định đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, phục vụ giải thể, tạm ngừng kinh doanh.
Hình 4. Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế
⬇ Tải mẫu: Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế (Mẫu 2)
2.4. Mẫu số 01/ĐNXN – Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Mẫu chính thức ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/7/2026): chọn một trong bốn loại xác nhận (số thuế còn phải nộp; số thuế đã nộp; nhà thầu nước ngoài; cá nhân, hộ kinh doanh được khấu trừ, nộp thay), thông tin người nộp thuế, đại lý thuế (nếu có), bảng số thuế đã nộp theo loại thuế hoặc theo chứng từ, lý do và hình thức nhận kết quả. Dùng khi cần văn bản xác nhận của cơ quan thuế thay cho lời tự cam kết.
Hình 5. Mẫu số 01/ĐNXN – Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Mẫu số 01/ĐNXN (Thông tư 89/2026/TT-BTC) (Mẫu 3)
2.5. Công văn giải trình gửi cơ quan thuế – cần sửa trước khi dùng
Doanh nghiệp trả lời công văn của cơ quan thuế: thông tin công ty, số và ngày công văn yêu cầu giải trình, trả lời lần lượt từng câu hỏi, đề nghị cơ quan thuế xem xét; có chú thích cách ghi. Dùng khi cơ quan thuế đề nghị giải trình, bổ sung thông tin kèm cam kết.
Hình 6. Công văn giải trình gửi cơ quan thuế
⬇ Tải mẫu: Công văn giải trình gửi cơ quan thuế (Mẫu 4)
3. Hướng dẫn ghi công văn cam kết với cơ quan thuế
Hình 7. Công văn cam kết với cơ quan thuế (Ban biên tập soạn): cách ghi
Hình 8. Mẫu công văn cam kết không nợ thuế: chỗ cần sửa
| Mục | Cách ghi | Lưu ý |
| Số, trích yếu | Số công văn theo sổ văn thư; “V/v: cam kết …” nêu ngắn gọn việc cam kết | Ghi địa danh, ngày lập |
| Kính gửi | Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở quản lý trực tiếp | Không ghi Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế |
| Người nộp thuế | Tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, điện thoại, người đại diện theo pháp luật | Khớp đăng ký thuế |
| Lý do | Thủ tục đang thực hiện; số, ngày văn bản yêu cầu (nếu có) | Nêu rõ, tránh “[…]” |
| Tình hình nghĩa vụ thuế | Số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn phải nộp; tờ khai còn thiếu | Đối chiếu tra cứu nghĩa vụ thuế |
| Nội dung cam kết | Từng việc cụ thể và thời hạn thực hiện | Thời hạn phải khả thi |
| Cam đoan | Chịu trách nhiệm nếu thông tin sai hoặc không thực hiện đúng | |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử | Ủy quyền thì kèm giấy ủy quyền |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Gửi “Cục thuế”, “Chi cục thuế quận/huyện” – không còn từ 01/7/2025. | – Thiếu địa danh, ngày lập; để nguyên “[…]” ở phần thủ tục. | – Cam kết “không còn nợ thuế” khi chưa tra cứu nghĩa vụ thuế trên hệ thống – dễ sai vì còn tiền chậm nộp, tiền phạt. | – Nhầm công văn tự cam kết với văn bản xác nhận của cơ quan thuế: cần xác nhận thì nộp Mẫu số 01/ĐNXN. | – Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nghị định 126/2020/NĐ-CP – đã được thay thế từ 01/7/2026. | – Người ký không phải người đại diện theo pháp luật mà không có giấy ủy quyền. |
4. Ví dụ công văn cam kết đã điền
Hình 9. Ví dụ công văn cam kết với cơ quan thuế đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Công ty TNHH Thương mại Minh An đã thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/11/2026 đến 31/10/2027. Ngày 15/10/2026, công ty gửi Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội công văn số 27/2026/CV-MA: đến 30/9/2026 không còn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp; cam kết nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý III/2026 và nộp đủ số thuế phát sinh trước 31/10/2026, không sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian tạm ngừng, cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế yêu cầu. Giám đốc Trịnh Quốc Bảo ký, đóng dấu.
| Lưu ý khi lập công văn cam kết với cơ quan thuế | – Tra cứu nghĩa vụ thuế trên hệ thống thuế điện tử trước khi cam kết số liệu. | – Ghi thời hạn cam kết cụ thể, khả thi; lưu chứng từ thực hiện. | – Gửi qua tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp, lưu bản đã gửi. | – Khi bên thứ ba cần xác nhận không nợ thuế, nộp Mẫu số 01/ĐNXN thay vì chỉ gửi công văn tự cam kết. |
Kết luận
Công văn cam kết với cơ quan thuế năm 2026 cần gửi đúng Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở quản lý trực tiếp, ghi đủ mã số thuế, lý do, tình hình nghĩa vụ thuế, nội dung và thời hạn cam kết, do người đại diện theo pháp luật ký. Khi cần xác nhận chính thức, dùng Mẫu số 01/ĐNXN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu cam kết.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 15/10/2026. Thủ tục thuế cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. |