1. Khi nào cần đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú
Người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam (vợ, chồng, con, cha, mẹ) có thể được cấp thẻ tạm trú ký hiệu TT để ở lâu dài tại Việt Nam thay vì gia hạn thị thực nhiều lần. Khi người bảo lãnh là cá nhân, hồ sơ cần Đơn bảo lãnh Mẫu NA7; khi cơ quan, tổ chức bảo lãnh, dùng công văn Mẫu NA6. Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2015/TT-BCA, ban hành Mẫu NA7 mới.
Hình 1. Hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho thân nhân
| ⚖ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (trích) | Điều 37 – hồ sơ gồm văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh; “Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;” “Hộ chiếu;” và giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được cấp thẻ. | “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh” xem xét cấp thẻ tạm trú. | Điều 38: “Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.” |
| ⚖ Mẫu NA7 Thông tư 70/2026/TT-BCA – ghi chú (1), (3) | “(1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố.” | “(3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh.” |
2. Tải Mẫu NA7 mới nhất
Mục 2.1 là Mẫu NA7 do Ban biên tập trình bày theo Thông tư 70/2026/TT-BCA. Mục 2.2 là file mẫu hiện hành (Word và bộ biểu mẫu .zip); Mục 2.3 là phiên bản trước để đối chiếu. Các file tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo.
2.1. Mẫu NA7 (Ban biên tập trình bày)
Gồm Quốc hiệu, tên đơn, kính gửi; I. Người bảo lãnh (6 mục); II. Người được bảo lãnh (bảng 7 cột); III. Nội dung bảo lãnh, cam đoan; chữ ký; ghi chú.
Hình 2. Mẫu NA7 (Ban biên tập trình bày)
| Nội dung mẫu 2.1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. ĐƠN BẢO LÃNH CẤP THẺ TẠM TRÚ. Kính gửi: ……(1) | I. Người bảo lãnh: 1. Họ tên: …… 2. Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ 3. Sinh ngày: …… 4. Địa chỉ thường trú: ……; Địa chỉ tạm trú (nếu có): ……; Điện thoại liên hệ/Email: …… 5. Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: …… 6. Nghề nghiệp: …… Nơi làm việc hiện nay: …… | II. Người được bảo lãnh: Số TT – Họ tên (chữ in hoa) – Giới tính – Ngày tháng năm sinh – Quốc tịch (2) – Hộ chiếu số – Quan hệ (3). | III. Nội dung bảo lãnh: 1. Bảo lãnh cho thân nhân nêu ở Mục II được cấp thẻ tạm trú theo tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (kèm theo). 2. Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật. Làm tại ……, ngày … tháng … năm …… Người bảo lãnh (ký, ghi rõ họ tên). | Ghi chú: (1) Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố. (2) Ghi theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. (3) Ghi rõ quan hệ với người bảo lãnh. |
2.2. Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (Thông tư 70/2026/TT-BCA)
Mẫu hiện hành áp dụng từ 01/7/2026: kính gửi Cục hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; I. Người bảo lãnh (họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú, tạm trú, điện thoại/email, căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu, nghề nghiệp); II. Người được bảo lãnh (bảng 7 cột); III. Nội dung bảo lãnh, cam đoan; chữ ký. Mẫu 1 là file Word riêng; Mẫu 2 là bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA (.zip, có NA7.doc).
Hình 3. Mẫu NA7 – Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (Thông tư 70/2026/TT-BCA)
⬇ Tải mẫu: Mẫu NA7 (Thông tư 70/2026) (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA, có NA7.doc – file nén .zip (Mẫu 2)
| ⚠ Cảnh báo: mẫu đã thay đổi | – Mẫu 3 là phiên bản NA7 theo Thông tư 22/2023/TT-BCA – từ 01/7/2026 hồ sơ phải dùng biểu mẫu theo Thông tư 70/2026/TT-BCA (Mẫu 1, Mẫu 2); hồ sơ dùng mẫu trước đây có thể bị yêu cầu làm lại. | – Mẫu 3 ghi “Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân”, địa chỉ “theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân” – CMND đã hết giá trị từ 01/01/2025; ghi chú chưa có nội dung về quốc tịch. | – Mẫu 1 và Mẫu 2 cùng nội dung NA7; Mẫu 2 là bộ biểu mẫu nén gồm nhiều mẫu NA khác. |
2.3. Mẫu NA7 – phiên bản trước – cần sửa trước khi dùng
Mẫu theo Thông tư 22/2023/TT-BCA: địa chỉ thường trú ghi “theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân”, mục 5 “Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu”, ghi chú chưa có nội dung về quốc tịch.
Hình 4. Mẫu NA7 – phiên bản trước
⬇ Tải mẫu: Mẫu NA7 phiên bản trước – file PDF (Mẫu 3)
3. Cách ghi Mẫu NA7
Hình 5. Mẫu NA7 (Ban biên tập trình bày): cách ghi
Hình 6. Mẫu NA7 phiên bản trước: chỗ khác mẫu hiện hành
| Phần | Cách ghi | Lưu ý |
| Kính gửi (1) | Cục QLXNC hoặc Phòng QLXNC Công an tỉnh, thành phố | Nơi nộp hồ sơ |
| I. Người bảo lãnh | Công dân Việt Nam: địa chỉ, điện thoại/email, số căn cước | Không ghi CMND |
| II. Người được bảo lãnh | Họ tên in hoa theo hộ chiếu, quốc tịch, số hộ chiếu | Mỗi thân nhân một dòng |
| Quan hệ (3) | Vợ, chồng, con, cha, mẹ… | Kèm giấy tờ chứng minh |
| III. Nội dung | Giữ nguyên; nộp kèm tờ khai NA8 | Không tự thêm cam kết khác |
| Chữ ký | Người bảo lãnh ký, ghi rõ họ tên | Ghi nơi lập, ngày tháng |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Dùng Mẫu NA7 theo Thông tư 22/2023/TT-BCA sau ngày 01/7/2026. | – Nộp đơn NA7 mà thiếu Tờ khai NA8 có dán ảnh hoặc hộ chiếu. | – Cơ quan, tổ chức bảo lãnh lại dùng NA7 (cá nhân) thay vì công văn NA6. | – Nhầm NA7 (bảo lãnh cấp thẻ tạm trú) với NA11 (bảo lãnh thường trú). | – Họ tên người được bảo lãnh không khớp hộ chiếu. |
4. Ví dụ Mẫu NA7 đã điền
Hình 7. Ví dụ Mẫu NA7 vợ bảo lãnh chồng người nước ngoài cấp thẻ tạm trú (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chị Phạm Thu Hằng, giáo viên, thường trú tại phường Nha Trang, kết hôn với ông James Robert Wilson (quốc tịch Australia). Ngày 16/10/2026, chị lập Mẫu NA7 gửi Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, kèm Tờ khai NA8 của chồng có dán ảnh, hộ chiếu và giấy chứng nhận kết hôn. Nếu hồ sơ hợp lệ, thẻ tạm trú ký hiệu TT được xem xét cấp trong 05 ngày làm việc, thời hạn không quá 03 năm.
| Lưu ý khi lập Mẫu NA7 | – Giấy tờ chứng minh quan hệ do nước ngoài cấp cần hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định (trừ trường hợp được miễn). | – Thời hạn thẻ tạm trú không vượt quá thời hạn còn lại của hộ chiếu theo quy định. | – Người nước ngoài vẫn phải khai báo tạm trú theo quy định tại nơi ở. | – Có thể tải bộ biểu mẫu Thông tư 70/2026/TT-BCA (Mẫu 2) để có cả NA7, NA8. |
Kết luận
Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú hiện dùng Mẫu NA7 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA, nộp cùng Tờ khai NA8 và hộ chiếu tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc. Tải mẫu tại Mục 2 để dùng ngay. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu xuất nhập cảnh, cư trú.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 16/10/2026. Thủ tục cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. |