1. Khi nào xây nhà phải xin giấy phép
Trước khi khởi công xây mới nhà ở riêng lẻ, chủ hộ phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng hoặc kiến trúc mặt ngoài nhà ở cũng phải xin phép. Trường hợp được miễn hay không, chủ hộ nên hỏi bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi lập hồ sơ.
| Nhu cầu | Mẫu đơn | Thời hạn |
| Xây mới nhà ở riêng lẻ | Mẫu số 01 (chọn "Nhà ở riêng lẻ", ghi mục 4.4) | 07 ngày làm việc |
| Sửa chữa, cải tạo nhà ở phải xin phép | Mẫu số 01 (ghi mục 4.5) | 07 ngày làm việc |
| Thay đổi thiết kế so với giấy phép đã cấp | Mẫu số 02 (điều chỉnh) | 07 ngày làm việc |
| Giấy phép hết hạn khởi công, bị mất, rách | Mẫu số 02 (gia hạn, cấp lại) | 05 ngày làm việc |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026). | Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (hiệu lực 01/7/2026): Điều 54 (thời hạn), Điều 60 (hồ sơ nhà ở riêng lẻ), Mẫu số 01, 02 Phụ lục II. |
2. Tải đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở
Mục 2.1 là Mẫu số 01 đầy đủ. Mục 2.2 là bản Ban biên tập soạn chỉ giữ phần nhà ở riêng lẻ để điền nhanh; mục 2.3 là bảng kiểm hồ sơ.
2.1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP)
Mẫu dùng chung cho mọi loại công trình; xây nhà ở riêng lẻ thì chọn "Nhà ở riêng lẻ" ở tiêu đề và ghi mục 4.4 (cấp công trình, cốt xây dựng, khoảng lùi, diện tích, chiều cao, số tầng).
Hình 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Mẫu số 01)
2.2. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ – bản rút gọn (Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên các mục 1, 2, 3, 4.4, 5, 6 của Mẫu số 01, bỏ các mục dành cho công trình theo tuyến, tượng đài, dự án; vừa một trang.
Hình 2. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi UBND cấp xã; chủ hộ, số định danh; địa điểm xây dựng; đơn vị lập thiết kế; 7 thông số nhà ở riêng lẻ; thời gian hoàn thành; cam kết; tài liệu kèm theo; chữ ký. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ giấy phép xây dựng nhà ở (Ban biên tập soạn)
Đánh dấu 4 thành phần hồ sơ; kèm nơi nộp, thời hạn và việc cần làm sau khi có giấy phép.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 4 thành phần hồ sơ có ô đánh dấu; nơi nộp; thời hạn 07 ngày làm việc; khởi công, điều chỉnh sau khi có giấy phép. |
3. Cách ghi đơn cho nhà ở riêng lẻ
Hình 4. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (Mẫu số 01): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Tên đơn | Ở dòng "Sử dụng cho công trình", giữ "Nhà ở riêng lẻ" (hoặc "Sửa chữa, cải tạo"), gạch các loại khác |
| Kính gửi | Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi xây nhà |
| 1. Chủ đầu tư | Họ tên chủ hộ, số định danh cá nhân, số điện thoại; tổ chức ghi mã số doanh nghiệp, người đại diện |
| 2. Địa điểm | Lô đất (thửa đất), tờ bản đồ, diện tích theo Giấy chứng nhận; số nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phố theo địa giới hiện hành |
| 3. Thiết kế | Tên tổ chức, cá nhân lập thiết kế và mã số chứng chỉ; hộ gia đình tự thiết kế trong trường hợp pháp luật cho phép thì ghi theo hướng dẫn của UBND cấp xã |
| 4.4. Thông số nhà | Cấp công trình; cốt xây dựng; khoảng lùi; diện tích tầng 1; tổng diện tích sàn; chiều cao; số tầng (ghi rõ tầng hầm, lửng, tum) |
| 5, 6 | Số tháng dự kiến hoàn thành; giữ nguyên lời cam kết |
| Tài liệu, chữ ký | Liệt kê giấy tờ nộp kèm; chủ hộ ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Đơn Mẫu số 01; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; bản vẽ thiết kế xây dựng (mặt bằng vị trí, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, móng, đấu nối hạ tầng, cấp thoát nước); bản cam kết bảo đảm an toàn công trình liền kề (nếu có) |
| Nơi nộp | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng |
| Cách nộp | Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc bưu chính khi có sự cố khách quan |
| Thời hạn | Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Bổ sung hồ sơ | Cơ quan cấp phép yêu cầu bổ sung một lần |
| ⚠ Không dùng mẫu theo văn bản đã hết hiệu lực | Từ 01/7/2026, Nghị định 217/2026/NĐ-CP thay thế quy định cấp phép tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Đơn lập theo Mẫu số 01 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 15/2021/NĐ-CP hoặc Thông tư 15/2016/TT-BXD không còn đúng mẫu. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: chủ hộ ở phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng xây nhà 03 tầng và 01 tum trên thửa đất 100 m², diện tích tầng 1 là 80 m². Chủ hộ thuê công ty tư vấn có chứng chỉ năng lực lập thiết kế, nộp trực tuyến đơn cùng bản sao Giấy chứng nhận, 02 bộ bản vẽ và bản cam kết an toàn công trình liền kề.
Kết luận
Xây nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2026 dùng Mẫu số 01 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, nộp trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã; hồ sơ đủ được cấp phép trong 07 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu xây dựng.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Đối chiếu bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây nhà. |