1. Ai được miễn, giảm học phí
| Mức | Đối tượng chính (Nghị định 238/2025/NĐ-CP) |
| Miễn | Trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập; người có công và thân nhân; người khuyết tật; người học 16–22 tuổi hưởng trợ cấp xã hội, mồ côi; cử tuyển; dự bị đại học; sinh viên dân tộc thiểu số có cha mẹ (hoặc ông bà) thuộc hộ nghèo, cận nghèo; chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; một số chuyên ngành y khoa sau đại học; dân tộc thiểu số rất ít người; người tốt nghiệp THCS học tiếp trung cấp; ngành nghề khó tuyển sinh, chuyên môn đặc thù |
| Giảm 70% | Ngành nghệ thuật truyền thống, nhã nhạc, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; sinh viên dân tộc thiểu số có nơi thường trú tại thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo |
| Giảm 50% | Học sinh, sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập; thay thế Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP. Phụ lục III là đơn đề nghị miễn, giảm học phí. | Nghị quyết 217/2025/QH15 của Quốc hội: miễn học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và hỗ trợ học phí cho người học tại cơ sở dân lập, tư thục từ năm học 2025–2026. | Người học thuộc nhiều diện cùng lúc chỉ được hưởng một chế độ cao nhất. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị miễn, giảm học phí
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3, 2.4 là mẫu tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
Giữ nội dung Phụ lục III, bổ sung ô chọn mức miễn/giảm, học kỳ đề nghị và giấy tờ kèm theo để phòng công tác sinh viên xử lý nhanh.
Hình 1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; kính gửi trường; bảng họ tên, số định danh, ngày sinh, nơi sinh, lớp – khóa – khoa, mã sinh viên, điện thoại; đối tượng; ô chọn miễn/giảm 70%/giảm 50%; học kỳ; giấy tờ kèm theo; cam đoan; ký tên. |
2.2. Bảng kiểm giấy tờ chứng minh đối tượng (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu nhanh mỗi đối tượng cần nộp kèm giấy tờ gì trước khi nộp đơn.
Hình 2. Bảng kiểm giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Bảng 9 nhóm đối tượng thường gặp, mức miễn/giảm, giấy tờ thường nộp kèm và ô đánh dấu đã có. |
2.3. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP)
Mẫu dùng cho học sinh, sinh viên trường trung cấp, cao đẳng, đại học công lập: họ tên, số căn cước, ngày sinh, nơi sinh, lớp, khóa, khoa, mã số sinh viên, đối tượng được miễn, giảm. Khi điền, ghi đầy đủ "Nghị định số 238/2025/NĐ-CP" vào chỗ trống.
Hình 3. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Mẫu 2)
2.4. Trọn bộ biểu mẫu Nghị định 238/2025/NĐ-CP
Một file gồm Phụ lục II (hỗ trợ chi phí học tập), III (miễn, giảm học phí trường công lập), IV (đề nghị chi trả tiền miễn, giảm học phí cho sinh viên trường tư thục), V (giấy xác nhận của nhà trường) và VI (dự toán kinh phí cấp bù).
Hình 4. Trọn bộ biểu mẫu Nghị định 238/2025/NĐ-CP
⬇ Tải mẫu: Trọn bộ biểu mẫu Nghị định 238/2025/NĐ-CP
3. Cách ghi đơn
Hình 5. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Tên đầy đủ của trường trung cấp, cao đẳng, đại học công lập đang học |
| Thông tin cá nhân | Họ tên, số định danh cá nhân (số thẻ căn cước), ngày sinh, nơi sinh – đúng giấy khai sinh, thẻ căn cước |
| Lớp, khóa, khoa, mã số sinh viên | Theo thẻ sinh viên, hệ thống đào tạo của trường |
| Thuộc đối tượng | Ghi đúng diện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP, ví dụ "sinh viên là người khuyết tật", "sinh viên dân tộc thiểu số có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo" |
| Căn cứ | Điền đầy đủ "Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025" |
| Ngày tháng, ký tên | Người học tự ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ và nơi nộp
| Nội dung | Hướng dẫn |
| Hồ sơ | Đơn đề nghị (Phụ lục III) + bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng (xem Mục 2.2) |
| Nơi nộp | Phòng công tác sinh viên hoặc bộ phận được nhà trường giao, trực tiếp hoặc qua hệ thống trực tuyến của trường |
| Thời điểm | Theo thông báo của nhà trường, thường vào đầu học kỳ, năm học; diện hộ nghèo, cận nghèo bổ sung giấy chứng nhận mới theo từng năm |
| Kết quả | Nhà trường xét duyệt, ra quyết định miễn, giảm và không thu hoặc thu giảm học phí tương ứng |
| Trường tư thục | Sinh viên thuộc đối tượng làm đơn đề nghị chi trả (Phụ lục IV) kèm giấy xác nhận của trường (Phụ lục V) gửi UBND cấp xã nơi thường trú |
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 6. Ví dụ đơn đề nghị miễn, giảm học phí đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Sinh viên Hoàng Thị Lan, người dân tộc Tày, có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo năm 2026, làm đơn đề nghị miễn học phí học kỳ I năm học 2026–2027, nộp kèm bản sao giấy chứng nhận hộ cận nghèo và giấy khai sinh.
Kết luận
Đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP cần ghi đúng đối tượng và nộp kèm giấy tờ chứng minh theo thông báo của nhà trường. Kiểm tra kỹ diện được hưởng để chọn đúng mức miễn hoặc giảm 70%, 50%. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu giáo dục, chính sách người học.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Thời hạn, cách nộp cụ thể theo thông báo của từng trường. |