1. Khi nào được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
| Tình huống | Có được chuyển không | Ghi chú |
| Đã hưởng từ 01 tháng, chuyển nơi ở sang tỉnh, thành phố khác | Được | Nộp Mẫu số 19 tại nơi đang hưởng |
| Chưa hưởng đủ 01 tháng trợ cấp | Chưa | Tiếp tục hưởng tại nơi cũ đến khi đủ điều kiện |
| Chuyển chỗ ở trong cùng tỉnh, thành phố | Không làm thủ tục chuyển nơi hưởng | Liên hệ tổ chức dịch vụ việc làm công để cập nhật địa chỉ, thông báo tìm việc |
| Đã nhận giấy giới thiệu nhưng không chuyển nữa | Rút hồ sơ | Nộp lại giấy giới thiệu cho nơi chuyển đi (mẫu 2.2) |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Việc làm 2025 (Luật số 74/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026): chương bảo hiểm thất nghiệp. | Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp: Điều 20 (chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp), Mẫu số 19 (đề nghị chuyển nơi hưởng), Mẫu số 21 (giấy giới thiệu). | Quyết định 107/QĐ-BNV công bố thủ tục hành chính chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi, chuyển đến) có hiệu lực từ 01/01/2026. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3, 2.4 là file mẫu chính thức tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Mẫu số 19 – Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Ban biên tập trình bày lại)
Giữ đúng nội dung Mẫu số 19, trình bày rõ dòng kẻ để in và điền tay.
Hình 1. Mẫu số 19 đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Ban biên tập trình bày lại)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; tên đề nghị; kính gửi tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng; họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân; nơi thường trú, nơi ở hiện nay; số, ngày quyết định hưởng; tổng số tháng được hưởng, số tháng đã hưởng; lý do; xã/phường, tỉnh/thành phố chuyển đến; tài khoản nhận trợ cấp hoặc nhận tiền mặt; nơi khám chữa bệnh ban đầu tại nơi chuyển đến; chữ ký. |
2.2. Đề nghị không tiếp tục chuyển nơi hưởng (Ban biên tập soạn, tham khảo)
Dùng khi đã được cấp giấy giới thiệu nhưng chưa nộp cho nơi chuyển đến và không muốn chuyển nữa; nộp kèm giấy giới thiệu bản gốc cho nơi chuyển đi.
Hình 2. Đề nghị không tiếp tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Thông tin người lao động; quyết định hưởng; ngày nộp đề nghị chuyển, số giấy giới thiệu; lý do không chuyển; cam kết nộp lại giấy giới thiệu; tài khoản nhận trợ cấp; chữ ký. |
2.3. Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Mẫu chính thức người lao động nộp cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; dùng số định danh cá nhân, có mục tài khoản nhận trợ cấp và nơi khám chữa bệnh ban đầu tại nơi chuyển đến.
Hình 3. Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
2.4. Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 21 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Văn bản do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi lập, Giám đốc ký, đóng dấu, gửi kèm hồ sơ cho nơi chuyển đến. Người lao động không tự điền mẫu này, nhưng nên đối chiếu thông tin số tháng đã hưởng, mức hưởng.
Hình 4. Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 21 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
3. Cách ghi Mẫu số 19
Hình 5. Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Tên tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng (ví dụ: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh/thành phố …) |
| Họ tên, ngày sinh, số định danh | Ghi đúng như căn cước; ngày cấp căn cước |
| Nơi thường trú, nơi ở hiện nay | Ghi theo tên xã, phường, tỉnh, thành phố hiện hành; nơi ở hiện nay thường là nơi chuyển đến |
| Quyết định hưởng | Số, ngày quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của Giám đốc Sở Nội vụ |
| Số tháng | Tổng số tháng được hưởng theo quyết định và số tháng đã nhận (ít nhất 01 tháng) |
| Lý do | Chuyển nơi cư trú, theo gia đình, tìm việc tại địa phương khác… |
| Nơi chuyển đến | Xã/phường và tỉnh/thành phố nơi muốn tiếp tục hưởng |
| Nhận tiền, nơi khám chữa bệnh | Tài khoản đứng tên người lao động hoặc nhận tiền mặt tại BHXH cơ sở; nơi khám chữa bệnh ban đầu mới để cấp thẻ BHYT |
4. Hồ sơ, trình tự và thời hạn
| Bước | Ai làm | Thời hạn |
| 1. Nộp Mẫu số 19 trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia | Người lao động | Sau khi đã hưởng ít nhất 01 tháng |
| 2. Thông báo BHXH tỉnh dừng chi trả; lập giấy giới thiệu (Mẫu số 21) và chuyển hồ sơ cho nơi đến | Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đi | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị |
| 3. Đề nghị BHXH tỉnh nơi đến tiếp tục chi trả và cấp thẻ BHYT | Tổ chức dịch vụ việc làm công nơi chuyển đến | 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ |
| 4. Tiếp tục thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng tại nơi mới | Người lao động | Theo lịch hẹn của nơi chuyển đến |
Hồ sơ chuyển nơi hưởng gồm: đề nghị chuyển nơi hưởng của người lao động; giấy giới thiệu; bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, tạm dừng, tiếp tục hưởng (nếu có); bản chụp thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng và giấy tờ khác trong hồ sơ hưởng.
Đã nhận giấy giới thiệu nhưng không chuyển nữa: nộp lại giấy giới thiệu cho nơi chuyển đi; trong 03 ngày làm việc, nơi chuyển đi đề nghị BHXH tỉnh tiếp tục chi trả và cấp thẻ BHYT.
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 6. Ví dụ đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: anh Huy được hưởng 05 tháng trợ cấp thất nghiệp tại Hà Nội, đã nhận 02 tháng thì cả gia đình chuyển vào Đà Nẵng. Anh lập Mẫu số 19 gửi Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, đề nghị chuyển nơi hưởng đến phường An Hải, thành phố Đà Nẵng, nhận tiền qua tài khoản và đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu mới.
Kết luận
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01 tháng trở lên muốn chuyển sang tỉnh, thành phố khác cần lập Mẫu số 19 theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, ghi đúng quyết định hưởng, số tháng đã hưởng và nơi chuyển đến. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu bảo hiểm thất nghiệp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Đối chiếu Luật Việc làm 2025, Nghị định 374/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của tổ chức dịch vụ việc làm công nơi nộp. |