1. Biên bản cam kết giữa 2 hộ gia đình khi xây dựng
1.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 1. Biên bản cam kết giữa 2 hộ gia đình về bảo đảm an toàn cho hộ liền kề: thành phần, thời gian, hiện trạng, 4 điều khoản cam kết, kết luận (3 trang)
⬇ Tải mẫu: Mẫu biên bản cam kết
1.2. Khi nào dùng
Dùng khi một hộ xây mới, sửa chữa nhà tiếp giáp với nhà bên cạnh. Ba bên ký: hộ liền kề, bên xây dựng và đại diện tổ dân phố làm chứng. File có một dòng giới thiệu ở đầu trang; xóa trước khi in.
2. Biên bản cam kết có chú thích (phá dỡ và xây dựng)
2.1. Ảnh mẫu và file tải
Hình 2. Biên bản cam kết giữa 2 hộ gia đình có phần mô tả phá dỡ, hiện trạng móng, tường tiếp giáp và chú thích pháp lý (6 trang, .doc)
⬇ Tải mẫu: Mẫu có chú thích
2.2. Khi nào dùng
Phù hợp khi bên xây dựng phá dỡ nhà cũ trước khi xây mới. Phần chú thích trong ngoặc vuông dẫn Điều 271 Bộ luật Dân sự 2005 và Quyết định 682/BXD-CSXD năm 1996 – là căn cứ theo quy định trước; xóa toàn bộ phần chú thích khi lập văn bản.
3. Văn bản thỏa thuận với hộ liền kề (Ban biên tập soạn)
3.1. Ảnh mẫu
Hình 3. Văn bản thỏa thuận với hộ liền kề khi xây nhà: hiện trạng kèm ảnh, giấy phép xây dựng, giờ thi công, biện pháp an toàn, giám định và bồi thường, cách giải quyết tranh chấp (Ban biên tập soạn)
Các mẫu phổ biến chỉ có cam kết chung chung. Bản Ban biên tập bổ sung các mục hay gây tranh cãi trên thực tế: số giấy phép xây dựng, giờ thi công, biện pháp đào móng và ép cọc, thời hạn thuê giám định độc lập khi có hư hỏng; thay "CMND" bằng số định danh cá nhân.
3.2. Ví dụ cách ghi
Hình 4. Ví dụ thỏa thuận xây nhà sát tường chung 14 m: ép cọc bê tông, chống văng tường khi đào móng, giám định độc lập trong 07 ngày nếu có hư hỏng (dữ liệu giả định)
4. Cách ghi văn bản thỏa thuận
| Mục | Cách ghi |
| Các bên | Họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ; bên xây dựng ghi số thửa, giấy phép xây dựng |
| Người làm chứng | Trưởng tổ dân phố, trưởng thôn hoặc người được hai bên tin cậy |
| Hiện trạng | Mô tả tường chung, vết nứt có sẵn; đánh số ảnh, video, ghi ngày chụp |
| Thời gian thi công | Ngày khởi công, dự kiến hoàn thành; giờ được thi công |
| Biện pháp an toàn | Phương pháp cọc, chống đỡ khi đào móng, che chắn, thoát nước |
| Trổ cửa, ô văng | Không mở cửa, lỗ thông gió, ô văng lấn sang ranh giới |
| Bồi thường | Giám định độc lập, thời hạn sửa chữa, chi phí do bên gây thiệt hại chịu |
| Tranh chấp | Thương lượng, hòa giải ở cơ sở, Tòa án |
5. Căn cứ pháp lý và cách xử lý khi có tranh chấp
Hình 5. Bảng tra căn cứ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Xây dựng 2025 và các bước giải quyết tranh chấp khi xây nhà liền kề (Ban biên tập soạn)
| ⚠ Lưu ý | Văn bản thỏa thuận không thay thế giấy phép xây dựng và không cho phép xây dựng sai giấy phép, lấn chiếm ranh giới. | Không ký thỏa thuận có nội dung "bên A không được khiếu nại dưới mọi hình thức"; thỏa thuận hạn chế quyền yêu cầu bồi thường có thể bị tranh cãi về hiệu lực. | Nên lập thêm biên bản hiện trạng khi hoàn thành phần móng và khi hoàn thiện để so sánh. |
Kết luận
Đơn thỏa thuận với hàng xóm khi xây nhà nên ghi rõ hiện trạng kèm ảnh, giấy phép xây dựng, giờ và biện pháp thi công, trách nhiệm giám định, sửa chữa, bồi thường và có người làm chứng. Văn bản giúp hai bên hạn chế tranh chấp, nhưng không thay thế nghĩa vụ tuân thủ pháp luật xây dựng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu mới.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 07/11/2026. Ví dụ dùng dữ liệu giả định. |