1. Quy định về đối tượng ưu tiên năm 2026
Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, có hiệu lực từ ngày 15/02/2026, thay thế Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT. Chính sách ưu tiên nằm tại Điều 7, danh sách khu vực tại Phụ lục I, danh sách đối tượng tại Phụ lục II.
| ⚖ Điều 7 Quy chế ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT – trích | “1. Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này: | a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; | b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng; | c) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp. | 2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này: | a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm; | … | c) Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất. | … | 4. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau: | Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này” |
| ⚖ Điểm b khoản 1 Điều 18 Quy chế – trách nhiệm của thí sinh | “b) Cung cấp đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có); tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;” |
Phụ lục II chia đối tượng thành hai nhóm. Nhóm 1 (UT1) gồm: 01 – công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1; 02 – thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, quân nhân và chiến sĩ nghĩa vụ công an xuất ngũ hoàn thành nghĩa vụ; 03 – thân nhân liệt sĩ, con thương binh/bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và một số diện khác. Nhóm 2 (UT2) gồm: 04 – thanh niên xung phong tập trung, quân nhân, chiến sĩ tại ngũ được cử đi học; 05 – người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực của đối tượng 01, con thương binh/bệnh binh suy giảm dưới 81%…; 06 – người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật, giáo viên, nhân viên y tế đủ 3 năm công tác dự tuyển đúng ngành.
Hình 1. Điểm ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026 theo đối tượng và khu vực
2. Tải mẫu đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên
Sáu file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, chia ba nhóm theo mục đích; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 2.4 do Ban biên tập soạn theo Phụ lục II của Quy chế năm 2026.
2.1. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học (UBND xã/phường xác nhận)
Mẫu một trang đơn và một trang xác nhận của UBND cấp xã: có dòng “thuộc nhóm ưu tiên”, “căn cứ thuộc đối tượng ưu tiên” để ghi nhóm UT1/UT2 và số đối tượng. Phù hợp với thí sinh cần chính quyền nơi cư trú xác nhận diện con thương binh, thân nhân liệt sĩ… để bổ sung minh chứng.
Hình 2. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học (UBND xã/phường xác nhận)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên tuyển sinh đại học (Mẫu 1)
2.2. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên dân tộc thiểu số
Mẫu dành cho thí sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: có mục dân tộc, lý do xin xác nhận và ô xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Cần sửa điều kiện in sẵn cho khớp đối tượng 01 hoặc 05 điểm a của Quy chế năm 2026 (xem Mục 3).
Hình 3. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên dân tộc thiểu số
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên dân tộc thiểu số (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên dân tộc thiểu số (Mẫu 3)
2.3. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên khi dự tuyển sau đại học
Mẫu cho người đang đi làm: kê nơi công tác, đánh dấu diện ưu tiên (thương binh, anh hùng, dân tộc thiểu số, công tác ở vùng khó khăn) và có hai phần xác nhận của thủ trưởng cơ quan và chính quyền địa phương. Dùng cho hồ sơ dự tuyển thạc sĩ theo thông báo của cơ sở đào tạo – không dùng cho xét tuyển đại học.
Hình 4. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên khi dự tuyển sau đại học
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên dự tuyển sau đại học (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên dự tuyển sau đại học (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận ưu tiên dự tuyển sau đại học (Mẫu 6)
2.4. Đơn đề nghị xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh 2026 (Ban biên tập soạn)
Mẫu ghi theo đúng nhóm UT1/UT2 và số đối tượng 01–06 của Phụ lục II, dùng số định danh cá nhân, có mục trường THPT để đối chiếu khu vực và phần xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.
Hình 5. Đơn đề nghị xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh 2026 (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.4 | Quốc hiệu, tiêu ngữ. ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (dùng bổ sung minh chứng khi đăng ký xét tuyển đại học năm 2026). Kính gửi: … (cơ quan quản lý hồ sơ của người thuộc diện chính sách). | 1. Thông tin thí sinh: Họ và tên …; Ngày sinh …; Dân tộc …; Số định danh cá nhân …; Số điện thoại …; Nơi cư trú …; Trường THPT … (mã tỉnh … mã trường …); Năm tốt nghiệp … | 2. Đối tượng ưu tiên đề nghị xác nhận (Phụ lục II Quy chế kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT): □ Nhóm UT1 – đối tượng □ 01 □ 02 □ 03; □ Nhóm UT2 – đối tượng □ 04 □ 05 □ 06. Điểm/tiết cụ thể …; Mô tả …; Người có công/người liên quan (nếu có) …; Quan hệ với thí sinh … | 3. Giấy tờ kèm theo: □ Bản sao giấy chứng nhận/thẻ của người có công □ Giấy khai sinh/trích lục khai sinh □ Giấy xác nhận khuyết tật □ Quyết định cử đi học □ Khác … | 4. Mục đích: Bổ sung minh chứng đối tượng ưu tiên khi đăng ký xét tuyển vào … năm 20… | Cam đoan thông tin đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính xác thực của giấy tờ kèm theo. Địa danh, ngày tháng năm; NGƯỜI LÀM ĐƠN (ký, ghi rõ họ tên). XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ: Xác nhận … (ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu). |
3. Cách ghi đơn và lỗi trong mẫu
Hình 6. Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học – các mục cần ghi
Hình 7. Đơn xin xác nhận ưu tiên dân tộc thiểu số – sửa trước khi dùng
| Mục trong đơn | Ghi đúng năm 2026 | Ghi sai thường gặp |
| Kính gửi | Cơ quan đang quản lý hồ sơ diện chính sách: UBND cấp xã nơi cư trú, đơn vị quân đội, cơ quan cử đi học… | Gửi trường đại học hoặc trường THPT |
| Thông tin cá nhân | Số định danh cá nhân; nơi cư trú theo dữ liệu cư trú | Số CMND, “hộ khẩu thường trú” |
| Nhóm và đối tượng | “UT2 – đối tượng 05, điểm b” | Chỉ ghi “con thương binh”, “diện chính sách” |
| Khu vực | Không cần xin xác nhận – xác định theo trường THPT học lâu nhất | Xin UBND xác nhận KV1 theo nơi ở |
| Giấy tờ kèm theo | Bản sao giấy chứng nhận của người có công, khai sinh, giấy xác nhận khuyết tật… | Không kèm minh chứng |
| Mục đích | Xét tuyển đại học năm 2026, tên trường nếu biết | Để trống hoặc ghi năm 2025 |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Mẫu 1 in sẵn “năm 2025” ở tên đơn, lời đề nghị và dòng ngày tháng: sửa thành năm dự tuyển. | – Mẫu 1, 2, 3 có mục “hộ khẩu thường trú”: sổ hộ khẩu chỉ được sử dụng đến hết ngày 31/12/2022 theo Luật Cư trú 2020 – ghi “nơi cư trú”. | – Mẫu 1, 2, 3 có mục “CMND”: chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng – ghi số định danh cá nhân trên thẻ căn cước. | – Mẫu 2, 3 in điều kiện “có sổ hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên tại Khu vực 1”: năm 2026 người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng 01 (được hưởng ưu tiên khu vực 1, nhóm UT1) hoặc 05 điểm a (học ngoài khu vực đó, nhóm UT2) – ghi theo đúng đối tượng. | – Mẫu 4, 5, 6 dùng cho hồ sơ sau đại học, dẫn “Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành”: không dùng thay đơn xét tuyển đại học; đối chiếu đối tượng ưu tiên trong thông báo tuyển sinh thạc sĩ của cơ sở đào tạo. | – Mẫu 4, 5 ghi “nộp kèm 2 bản sao có công chứng giấy chứng nhận của phòng LĐTBXH”: thực hiện theo yêu cầu minh chứng của nơi nhận hồ sơ, không mặc định. | – Khai sai đối tượng, khu vực: thí sinh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính xác thực của giấy tờ minh chứng (điểm b khoản 1 Điều 18 Quy chế). |
4. Ví dụ đơn xác nhận ưu tiên con thương binh
Hình 8. Ví dụ đơn đề nghị xác nhận đối tượng ưu tiên con thương binh (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ: Lê Minh Khang là con đẻ của ông Lê Văn Hùng, thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 61% (dưới 81%) nên thuộc đối tượng 05 điểm b, nhóm UT2 – 1,00 điểm. Khang học THPT tại một xã của tỉnh, giả định thuộc KV2-NT – 0,50 điểm; khu vực tự xác định theo mã trường, không ghi vào phần xin xác nhận. Nếu Khang đạt 26,40 điểm, điểm ưu tiên thực tế = (30 − 26,40)/7,50 × 1,50 = 0,72 điểm.
| Lưu ý cho thí sinh đang thuê trọ, tạm trú | – Khu vực ưu tiên tính theo trường THPT đã học lâu nhất, không theo nơi thuê trọ hay nơi đăng ký tạm trú khi đi ôn thi, nhập học. | – Gửi đơn tới nơi đang quản lý hồ sơ người có công (thường là UBND cấp xã nơi người đó cư trú), không phải UBND nơi đang thuê nhà. | – Sau khi trúng tuyển và thuê nhà gần trường: đăng ký tạm trú theo quy định; hợp đồng thuê nhà là giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. | – Giữ bản chụp đơn đã xác nhận và giấy tờ minh chứng để nộp khi nhập học; trường có thể đối chiếu bản chính. |
Kết luận
Đơn xin xác nhận đối tượng ưu tiên năm 2026 cần ghi đúng nhóm UT1 hoặc UT2 và số đối tượng 01–06 theo Phụ lục II Quy chế ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, dùng số định danh cá nhân, nơi cư trú và gửi đúng cơ quan đang quản lý hồ sơ. Khu vực ưu tiên tự xác định theo trường THPT, không cần xin xác nhận. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Giấy tờ minh chứng cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo tuyển sinh của từng cơ sở đào tạo. |