1. Căn cứ pháp lý năm 2026
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/7/2026. Hướng dẫn thủ tục là Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính, có hiệu lực cùng ngày 01/7/2026 và bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC – văn bản trước đây ban hành mẫu 01/ĐNXN.
| ⚖ Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC – trích | “Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế | 1. Tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước: | a) Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản này. | … | Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đối với nghĩa vụ nộp thuế đã khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế để xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; | … | b.3) Trường hợp thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp thuế biết; | b.4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/TB-XNNV Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xác nhận hoặc không xác nhận cho người nộp thuế;” |
| ⚖ Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC – trích | “1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. | … | 3. Thông tư này bãi bỏ: | … | h) Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;” |
Khi nhận đề nghị, cơ quan thuế rà soát trên Hệ thống thông tin quản lý thuế tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, số tiền thuế còn phải nộp, số đã nộp và các vi phạm hành chính thuế (nếu có). Thông tin khớp thì xác nhận; chưa đầy đủ hoặc chênh lệch thì thông báo không xác nhận và nêu lý do. Các trường hợp luật yêu cầu phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế – như trước khi giải thể, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại doanh nghiệp, hoặc một số trường hợp trước khi xuất cảnh – thường là lúc người nộp thuế cần văn bản xác nhận này.
Hình 1. Xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế năm 2026: chọn ô nào, mất bao lâu?
2. Tải mẫu đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập; mỗi nhóm một ảnh minh họa. Mẫu 1 là mẫu cơ quan thuế tiếp nhận từ 01/7/2026; Mẫu 2, 3 để tham khảo cách trình bày. Mẫu 2.3 do Ban biên tập soạn cho chủ nhà cho thuê.
2.1. Mẫu 01/ĐNXN – Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Mẫu chính thức dùng từ 01/7/2026: bốn ô lựa chọn (số còn phải nộp, số đã nộp, nhà thầu nước ngoài, cá nhân được khai thay, nộp thay), các chỉ tiêu [01]–[07], hai bảng kê theo loại thuế hoặc theo chứng từ và phần ghi chú hướng dẫn. Đây là mẫu cơ quan thuế tiếp nhận theo Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Hình 2. Mẫu 01/ĐNXN – Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (Thông tư 89/2026/TT-BTC)
⬇ Tải mẫu: Mẫu 01/ĐNXN theo Thông tư 89/2026 (Mẫu 1)
2.2. Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (dạng tự soạn của doanh nghiệp)
Mẫu đơn một trang doanh nghiệp tự soạn: thông tin công ty, mã số thuế, loại thuế – số phát sinh – số đã nộp, lý do (giải thể…). Dùng để tham khảo cách trình bày hoặc khi nơi nhận hồ sơ khác yêu cầu đơn; khi gửi cơ quan thuế cần chuyển nội dung sang mẫu 01/ĐNXN và sửa các lỗi nêu tại Mục 3.
Hình 3. Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (dạng tự soạn của doanh nghiệp)
⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (Mẫu 3)
2.3. Văn bản chủ nhà đề nghị bên thuê làm thủ tục xác nhận số thuế đã khai, nộp thay (Ban biên tập soạn)
Khi cho doanh nghiệp thuê nhà, mặt bằng và hợp đồng thỏa thuận bên thuê khai thuế thay, nộp thuế thay, chủ nhà không tự gửi được mẫu 01/ĐNXN cho phần thuế này – bên thuê là người đề nghị xác nhận. Văn bản dưới đây giúp chủ nhà yêu cầu bên thuê làm thủ tục. Sao chép nội dung vào Word để dùng.
Hình 4. Văn bản chủ nhà đề nghị bên thuê xác nhận số thuế đã khai, nộp thay (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa danh, ngày tháng năm. VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BÊN THUÊ làm thủ tục xác nhận số thuế cho thuê nhà đã khai, nộp thay. Kính gửi: … (tổ chức thuê nhà/mặt bằng). | 1. Bên cho thuê (người nộp thuế): Họ và tên …; Mã số thuế/số định danh cá nhân …; Địa chỉ liên hệ …; Điện thoại … | 2. Thông tin hợp đồng thuê: Hợp đồng thuê số … ký ngày …; tài sản cho thuê …; bên thuê đã khai thuế thay, nộp thuế thay cho bên cho thuê theo thỏa thuận tại hợp đồng. | 3. Nội dung đề nghị: đề nghị Quý đơn vị gửi Văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước (mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC, chọn ô “Xác nhận cho cá nhân… do tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay”) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Quý đơn vị để xác nhận cho tôi: □ Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước từ ngày … đến ngày … □ Khác … | 4. Mục đích sử dụng kết quả xác nhận … 5. Đề nghị chuyển kết quả qua: □ Thư điện tử … □ Bản giấy tại địa chỉ trên. | Cam kết thông tin đúng, phối hợp cung cấp giấy tờ khi cơ quan thuế yêu cầu. BÊN CHO THUÊ (ký, ghi rõ họ tên). Ý KIẾN CỦA BÊN THUÊ: □ Đồng ý, gửi cơ quan thuế ngày … □ Chưa đồng ý, lý do … |
3. Cách ghi mẫu 01/ĐNXN và lỗi cần sửa
Hình 5. Mẫu 01/ĐNXN năm 2026 – các mục cần ghi
Hình 6. Đơn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tự soạn – sửa trước khi nộp
| Bạn cần chứng minh | Ô cần tích | Phần phải ghi thêm |
| Doanh nghiệp không còn nợ thuế (giải thể, dự thầu, vay vốn) | Số tiền thuế còn phải nộp | Ngày chốt số liệu; lý do; hình thức nhận kết quả |
| Đã nộp bao nhiêu thuế trong một khoảng thời gian | Số thuế đã nộp NSNN | Từ ngày – đến ngày; chọn bảng theo loại thuế hoặc theo chứng từ; tài liệu gửi kèm |
| Nhà thầu nước ngoài được bên Việt Nam nộp thay | Nhà thầu nước ngoài | Gửi cơ quan thuế quản lý bên Việt Nam; bên Việt Nam đã nộp đủ kỳ đề nghị |
| Chủ nhà, cá nhân được doanh nghiệp khai, nộp thay | Cá nhân, hộ kinh doanh được khai, nộp thay | Bên khai thay gửi; khớp Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thay |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – File 01/ĐNXN ghi “Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC” (ba ô, chỉ tiêu “đại lý thuế”): Thông tư 80/2021/TT-BTC đã bị bãi bỏ từ 01/7/2026 – dùng Mẫu 1 kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC (bốn ô, chỉ tiêu “dịch vụ làm thủ tục về thuế”). | – Tích nhiều ô trong cùng một văn bản: ghi chú của mẫu yêu cầu chỉ chọn một trong bốn ô; cần xác nhận nhiều nội dung thì lập nhiều văn bản. | – Xác nhận số đã nộp mà tích cả hai bảng: chỉ chọn theo loại thuế hoặc theo chứng từ nộp thuế. | – Mẫu 2, 3 ghi “Kính gửi: Chi cục thuế”: ghi đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo giấy chứng nhận đăng ký thuế/thông báo mã số thuế. | – Mẫu 2, 3 viết “kính đề nghị hải quan xác nhận” trong khi gửi cơ quan thuế: sửa thành cơ quan thuế; nghĩa vụ thuế hàng xuất nhập khẩu do cơ quan hải quan xác nhận theo thủ tục riêng. | – Mẫu 2, 3 tự khẳng định “đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thuế và hiện không còn nợ thuế”: kết quả do cơ quan thuế xác nhận sau khi đối chiếu dữ liệu; số liệu kê khai phải khớp chứng từ. | – Chủ nhà được doanh nghiệp khai, nộp thay tự gửi đề nghị: thủ tục do tổ chức khai thay, nộp thay gửi tới cơ quan thuế quản lý tổ chức đó. |
4. Ví dụ xác nhận thuế cho thuê nhà được nộp thay
Hình 7. Ví dụ mẫu 01/ĐNXN: doanh nghiệp thuê nhà đề nghị xác nhận thuế nộp thay cho chủ nhà (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ: bà Trần Thị Lan cho Công ty TNHH Thương mại Gia Phát thuê mặt bằng; hợp đồng thỏa thuận Công ty khai thuế thay, nộp thuế thay. Bà Lan cần chứng minh đã nộp thuế để bổ sung hồ sơ vay vốn, nên Công ty lập mẫu 01/ĐNXN, tích ô thứ tư, ghi tên và mã số thuế của bà Lan tại [01]–[02], thông tin Công ty tại [06]–[07], kê số thuế đã nộp theo loại thuế và gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty. Số tiền trong ví dụ là giả định, không phải cách tính thuế.
| Lưu ý cho chủ nhà và bên thuê | – Ghi rõ trong hợp đồng thuê bên nào kê khai, nộp thuế; nếu bên thuê khai thay, nộp thay, thỏa thuận luôn việc bên thuê cung cấp chứng từ và làm thủ tục xác nhận khi chủ nhà cần. | – Số liệu đề nghị xác nhận phải khớp “Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thay” bên thuê đã gửi cơ quan thuế; lệch số liệu sẽ nhận thông báo không xác nhận. | – Chủ nhà tự kê khai, nộp thuế cho thuê nhà thì tự lập mẫu 01/ĐNXN, chọn ô số đã nộp hoặc số còn phải nộp, gửi cơ quan thuế quản lý mình. | – Kết quả nhận qua tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc bưu điện; lưu Thông báo 01/TB-XNNV cùng hồ sơ hợp đồng thuê. |
Kết luận
Năm 2026, xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế thực hiện bằng mẫu 01/ĐNXN kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC: chọn đúng một ô, ghi đủ chỉ tiêu [01]–[07], số liệu khớp chứng từ và gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp; kết quả có trong 10 ngày làm việc. Với nhà cho doanh nghiệp thuê được khai, nộp thay, bên thuê là người đề nghị xác nhận cho chủ nhà. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 09/10/2026. Cách xác định nghĩa vụ thuế cụ thể của từng trường hợp theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý. |