1. Căn cứ pháp lý năm 2026
Chỗ ở hợp pháp là điều kiện để đăng ký thường trú, tạm trú theo Luật Cư trú 2020. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định tại Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP; Nghị định 58/2026/NĐ-CP (ký ngày 13/02/2026, hiệu lực từ 15/3/2026) sửa đổi một số điều và ban hành Tờ khai Mẫu số 02 tại Phụ lục IV thay mẫu số 02 của Nghị định 154/2024/NĐ-CP.
| ⚖ Luật Cư trú 2020 – trích khoản 3 Điều 20 | “3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: | a) Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó; | b) Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.” |
| ⚖ Nghị định 154/2024/NĐ-CP – trích điểm i khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 | “i) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;” | “b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân;” |
| ⚖ Tờ khai Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP – trích chú thích (3) | “(3) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú,” |
Trước khi yêu cầu giấy tờ, cơ quan đăng ký cư trú phải khai thác thông tin chỗ ở hợp pháp trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; chỉ khi không khai thác được mới yêu cầu công dân cung cấp bản sao, bản chụp hoặc bản điện tử giấy tờ (khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP). Nghị định 58/2026/NĐ-CP cũng sửa điểm a khoản 3 Điều 5: văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ dùng để đăng ký tạm trú không phải công chứng, chứng thực.
Hình 1. Chứng minh chỗ ở hợp pháp năm 2026: dùng giấy tờ nào?
2. Tải mẫu đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp
Các file Word dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập; mỗi mẫu một ảnh minh họa. Nhóm 2.1 là mẫu do Chính phủ ban hành; nhóm 2.2 – 2.4 là đơn tự soạn, sửa theo Mục 3 trước khi nộp. Mẫu 2.5 do Ban biên tập soạn.
2.1. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu (Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP)
Mẫu do Chính phủ ban hành, dùng khi cần UBND cấp xã xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận diện tích bình quân khi đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ. Bản Mẫu 1 có đủ chú thích (1), (2), (3) ở cuối.
Hình 2. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu (Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu số 02 (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu số 02 (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Tờ khai Mẫu số 02 (Mẫu 3)
2.2. Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp
Đơn tự soạn một trang: người làm đơn trình bày nguồn gốc nhà, đất (nhận chuyển nhượng, tự xây), kích thước, diện tích, cam kết không tranh chấp, không thuộc quy hoạch và đề nghị UBND xác nhận. Dùng cho các việc ngoài thủ tục cư trú (bổ sung hồ sơ, giao dịch, cho thuê).
Hình 3. Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận chỗ ở hợp pháp (Mẫu 4)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận chỗ ở hợp pháp (Mẫu 5)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận chỗ ở hợp pháp (Mẫu 6)
2.3. Đơn xin xác nhận có nhà ở trên đất (kèm sơ đồ tứ cận)
Mẫu ghi rõ ngôi nhà xây trên thửa đất nào, nhận chuyển nhượng hay tự xây, ở từ ngày nào, diện tích và các mặt giáp ranh Đông – Tây – Nam – Bắc. Hợp với trường hợp cần xác nhận có nhà trên đất để bổ sung hồ sơ đất đai, vay vốn.
Hình 4. Đơn xin xác nhận có nhà ở trên đất (kèm sơ đồ tứ cận)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận có nhà ở trên đất (Mẫu 7)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận có nhà ở trên đất (Mẫu 8)
2.4. Đơn xác nhận nhà ở hợp pháp – có phần thẩm định của cán bộ
Mẫu có mục “Đặc điểm, nguồn gốc, tình trạng chỗ ở” (loại chỗ ở, diện tích, mua hay tự xây cất) và phần “Thẩm định” của cán bộ, “Xác nhận của UBND”. Mẫu 10 đã đổi CMND thành CCCD.
Hình 5. Đơn xác nhận nhà ở hợp pháp – có phần thẩm định của cán bộ
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận nhà ở hợp pháp (Mẫu 9)
⬇ Tải mẫu: Đơn xác nhận nhà ở hợp pháp (Mẫu 10)
2.5. Văn bản cam kết về chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú (Ban biên tập soạn)
Dùng khi đăng ký tạm trú mà không có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Mẫu có đủ các nội dung bắt buộc theo điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP. Sao chép nội dung dưới đây vào Word để dùng.
Hình 6. Văn bản cam kết về chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.5 | Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa danh, ngày tháng năm. VĂN BẢN CAM KẾT – Về việc có chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú. Kính gửi: Công an xã/phường/đặc khu … | I. Thông tin người cam kết: 1. Họ, chữ đệm và tên …; 2. Ngày, tháng, năm sinh …; 3. Số định danh cá nhân …; 4. Nơi cư trú hiện tại … | II. Thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú: 1. Địa chỉ chỗ ở …; 2. Loại chỗ ở: □ nhà ở riêng lẻ □ căn hộ □ phòng trọ □ khác …; 3. Quyền sử dụng chỗ ở: □ của tôi □ của người thân □ khác …; 4. Thời gian bắt đầu sinh sống: từ ngày … đến nay; 5. Lý do không có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp … | III. Cam kết: chỗ ở nêu trên thuộc quyền sử dụng của tôi, không có tranh chấp về quyền sử dụng; tôi đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung cam kết. | NGƯỜI CAM KẾT (ký, ghi rõ họ tên). |
3. Hướng dẫn cách ghi và lỗi cần sửa
Hình 7. Đơn xin xác nhận chỗ ở hợp pháp – điểm cần sửa
Hình 8. Tờ khai Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026 – cách ghi
| Mục trong Tờ khai Mẫu số 02 | Cách ghi |
| (1), (2) góc trái | (1) UBND cấp trên (UBND tỉnh, thành phố); (2) UBND xã, phường, đặc khu nơi có chỗ ở |
| I. Thông tin người đề nghị | Họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú hiện tại; chủ nhà hoặc người đăng ký đều có thể là người đề nghị |
| II.1 Địa chỉ chỗ ở hợp pháp | Số nhà, đường, tổ/khu phố, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố |
| II.2 Thông tin nhà ở | Diện tích thửa đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn; số người đang thường trú; diện tích sàn còn lại có thể cho thuê, mượn, ở nhờ |
| III.1 Tình trạng chỗ ở | Nêu đề nghị xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới |
| III.2 Diện tích thuê, mượn, ở nhờ | Chỉ ghi khi đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ: tổng số người và diện tích sàn cho thuê, mượn, ở nhờ |
| Phần xác nhận | Để trống – UBND cấp xã ghi nội dung xác nhận, ký tên, đóng dấu |
| Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm | – Các đơn 2.2 – 2.4 ghi “CMND/CCCD số … cấp ngày … nơi cấp” (Mẫu 9 ghi “Giấy CMND … Nơi cấp: CA …”): chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân. | – Các đơn ghi “Hộ khẩu thường trú”, “Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú”: sổ hộ khẩu không còn giá trị – ghi nơi thường trú. | – Các đơn ghi “xã, phường, thị trấn … quận, huyện …”, “ấp … xã … huyện … tỉnh”: từ 01/7/2025 không còn cấp huyện, thị trấn – ghi xã/phường/đặc khu thuộc tỉnh, thành phố. | – Mẫu 7, 8 ghi “chiều dài: … m2, chiều rộng: … m2”: chiều dài, chiều rộng tính bằng mét (m), diện tích mới là m². | – Mẫu 9, 10 có lỗi chính tả “bổ túc/bổ sung hố sơ” – sửa thành “hồ sơ”. | – Đơn tự soạn không thay được Tờ khai Mẫu số 02 khi làm thủ tục đăng ký cư trú; Tờ khai của Nghị định 154/2024/NĐ-CP được thay bằng Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP từ 15/3/2026. | – Đăng ký tạm trú có hợp đồng thuê nhà thì hợp đồng không phải công chứng, chứng thực; không có giấy tờ thì làm văn bản cam kết, không cần xin UBND xác nhận. |
4. Ví dụ Tờ khai đã điền
Hình 9. Ví dụ Tờ khai Mẫu số 02 đã điền – chủ nhà cho thuê (dữ liệu giả định)
Trong ví dụ: ông Nguyễn Văn Phúc có nhà 120 m² sàn, hộ gia đình 04 người đang thường trú. Ông cho 03 người thuê tầng 2 (45 m² sàn) và đồng ý cho họ đăng ký thường trú. Vì hợp đồng thuê không thể hiện diện tích sàn, ông đề nghị UBND phường xác nhận tình trạng chỗ ở và điều kiện diện tích bình quân theo nghị quyết của HĐND tỉnh (không thấp hơn 08 m² sàn/người theo Luật Cư trú). Người thuê nộp Tờ khai đã xác nhận cùng hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an phường.
| Lưu ý cho chủ nhà và người thuê nhà | – Đăng ký tạm trú tại nhà thuê: chỉ cần văn bản cho thuê (không phải công chứng, chứng thực) hoặc thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu. | – Đăng ký thường trú tại nhà thuê: cần chủ sở hữu đồng ý, bảo đảm diện tích tối thiểu; hợp đồng thuê phải công chứng hoặc chứng thực theo điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP. | – Chủ nhà nên tính trước diện tích sàn còn lại sau khi trừ số người đang thường trú để tránh bị từ chối. | – Khi bán nhà, người thuê đã đăng ký tạm trú có thể bị xóa đăng ký tạm trú nếu chủ sở hữu mới không đồng ý cho tiếp tục ở. |
Kết luận
Năm 2026, xác nhận chỗ ở hợp pháp để đăng ký cư trú thực hiện bằng Tờ khai Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định 58/2026/NĐ-CP, UBND cấp xã xác nhận chỗ ở ổn định, không tranh chấp hoặc diện tích bình quân. Đăng ký tạm trú không có giấy tờ chỉ cần văn bản cam kết. Khi dùng các mẫu đơn tự soạn, sửa CMND, hộ khẩu, quận/huyện và ghi đúng đơn vị đo. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật các mẫu mới nhất.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 08/10/2026. Điều kiện diện tích tối thiểu tùy nghị quyết HĐND từng tỉnh; hồ sơ cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký cư trú nơi nộp. |