1 Các mẫu bản cam kết chia theo 3 nhóm tình huống
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu bản cam kết theo tình huống thường gặp.
Bản cam kết dùng trong rất nhiều tình huống - từ dân sự, gia đình đến công việc và an toàn. Dưới đây là các mẫu cụ thể theo từng nhóm, kèm ảnh và link tải.
2 Nhóm A - Bản cam kết cá nhân, dân sự
1. Bản cam kết (mẫu chung)
Mẫu nền dùng cho mọi tình huống cần cam kết: ghi rõ thông tin người cam kết, nội dung cam kết và cam đoan chịu trách nhiệm. Điều chỉnh nội dung theo nhu cầu.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Bản cam kết mẫu chung.
2. Giấy cam kết trả nợ
Ghi nhận việc bên nợ thừa nhận khoản nợ và cam kết trả. Là bằng chứng quan trọng khi khởi kiện đòi nợ (gắn với Điều 463, 466 BLDS 2015). Cần ghi rõ số tiền, thời hạn trả, lãi suất (nếu có); nên có người làm chứng.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy cam kết trả nợ.
↓ Tải Giấy cam kết trả nợ: Mẫu 1
↓ Tải Giấy cam kết trả nợ: Mẫu 2
3. Bản cam kết của vợ/chồng (trong hôn nhân)
Dùng khi vợ/chồng cam kết không tái phạm, cam kết về tài sản, con cái (ví dụ cam kết không bạo hành, không ngoại tình). Có giá trị ràng buộc về mặt dân sự nếu tự nguyện và không trái luật.
↓ Tải Bản cam kết vợ chồng: Mẫu 1
↓ Tải Bản cam kết vợ chồng: Mẫu 2
4. Bản cam kết chịu trách nhiệm
Dùng khi một người nhận trách nhiệm về một việc, một tài sản hoặc hậu quả (cam kết chịu trách nhiệm về hàng hóa, về hành vi, về an toàn…).
↓ Tải Bản cam kết chịu trách nhiệm
3 Nhóm B - Bản cam kết trong lao động, doanh nghiệp
5. Bản cam kết làm việc lâu dài với công ty
Thường gắn với cam kết hoàn trả chi phí đào tạo khi được công ty cử đi đào tạo (Điều 62 BLLĐ 2019). Lưu ý: cam kết này không cấm người lao động nghỉ việc hợp pháp - giá trị nằm ở nghĩa vụ hoàn trả chi phí nếu nghỉ trước thời hạn đã cam kết.
6. Bản cam kết bảo mật thông tin
Dùng khi người lao động tiếp cận bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Người sử dụng lao động được thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo mật và bồi thường khi vi phạm (Điều 21 khoản 2 BLLĐ 2019).
↓ Tải Bản cam kết bảo mật thông tin: Mẫu 1
↓ Tải Bản cam kết bảo mật thông tin: Mẫu 2
7. Bản cam kết không tái phạm nội quy, kỷ luật
Người lao động thừa nhận vi phạm và cam kết không tái phạm nội quy lao động; chấp nhận hình thức xử lý kỷ luật nếu tái phạm.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Bản cam kết không tái phạm nội quy lao động.
↓ Tải Bản cam kết không tái phạm
4 Nhóm C - Bản cam kết an toàn, hành chính
8. Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm
Dùng cho hộ kinh doanh, cơ sở ăn uống cam kết bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm với cơ quan quản lý.
↓ Tải Bản cam kết an toàn thực phẩm: Mẫu 1
↓ Tải Bản cam kết an toàn thực phẩm: Mẫu 2
9. Bản cam kết phòng cháy, chữa cháy (PCCC)
Dùng cho hộ gia đình, hộ kinh doanh cam kết bảo đảm điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy.
↓ Tải Bộ biểu mẫu cam kết PCCC
5 Bản cam kết là gì? Có giá trị pháp lý không?
Bản cam kết là văn bản thể hiện sự tự nguyện cam kết làm hoặc không làm một việc. Về pháp lý, đây là một giao dịch dân sự (hành vi pháp lý đơn phương) theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015.
| Khi nào bản cam kết có hiệu lực và giá trị chứng cứ? | Người cam kết có năng lực hành vi dân sự phù hợp; hoàn toàn tự nguyện (bị ép buộc, lừa dối, đe dọa thì vô hiệu). | Nội dung, mục đích không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (Điều 117 BLDS 2015). | Khi đủ điều kiện trên, bản cam kết là chứng cứ hợp pháp khi tranh chấp; bên vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường. | “Bản cam kết”, “giấy cam kết”, “đơn cam kết” về bản chất pháp lý là như nhau, chỉ khác cách gọi và cách trình bày. |
6 Cách viết bản cam kết chuẩn (7 phần)
1) Quốc hiệu – tiêu ngữ: ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
2) Tên văn bản: “BẢN CAM KẾT” hoặc “GIẤY CAM KẾT”, kèm trích yếu về việc gì (V/v…).
3) Kính gửi / nơi nhận: nếu gửi cơ quan, tổ chức, công ty.
4) Thông tin người cam kết: họ tên, ngày sinh, số CCCD, địa chỉ, chức vụ (nếu có).
5) Nội dung cam kết: liệt kê rõ từng điều cam kết, cụ thể, dễ kiểm chứng.
6) Hậu quả nếu vi phạm: cam kết chịu trách nhiệm, bồi thường hoặc chịu xử lý.
7) Ngày tháng và chữ ký: ký ghi rõ họ tên; có thể thêm người làm chứng, xác nhận hoặc chứng thực chữ ký.
7 Bản cam kết có cần công chứng, chứng thực không?
Không bắt buộc. Bản cam kết vẫn có hiệu lực nếu đủ điều kiện tại Điều 117 BLDS 2015. Tuy nhiên, chứng thực chữ ký giúp xác nhận chữ ký đúng là của người cam kết, tăng giá trị chứng cứ và hạn chế việc chối bỏ khi tranh chấp.
Về “Tôi đã đọc và đồng ý”: đây là dòng xác nhận đồng ý điều khoản, nội quy, chính sách. Khi ký, người ký được coi là đã biết và tự nguyện chịu ràng buộc, nên khó viện lý do “không biết”. Từ 01/11/2025, chứng thực chữ ký thực hiện tại UBND cấp xã (không giới hạn nơi cư trú) theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
8 Lưu ý khi làm bản cam kết
• Viết rõ ràng, cụ thể từng nội dung cam kết; tránh chung chung khó kiểm chứng.
• Bảo đảm tự nguyện - cam kết do bị ép buộc, lừa dối sẽ vô hiệu.
• Nội dung không trái luật, không trái đạo đức xã hội (ví dụ không thể cam kết từ bỏ quyền được pháp luật bảo vệ).
• Với cam kết trả nợ, cam kết tài sản: nên có người làm chứng và/hoặc chứng thực chữ ký.
• Giữ lại một bản; nếu gửi cơ quan/công ty, xin xác nhận đã nhận.
Kết luận
Trên đây là bộ mẫu bản cam kết, giấy cam kết theo từng tình huống 2026 kèm ảnh mẫu, link tải file Word và hướng dẫn cách viết. Hãy chọn đúng mẫu, viết rõ nội dung cam kết và bảo đảm tự nguyện, đúng luật để bản cam kết có giá trị pháp lý.
Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp. Vui lòng đối chiếu quy định hiện hành hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi áp dụng.