1 Mẫu đơn bảo lãnh, hỗ trợ, trợ cấp khó khăn - 3 nhóm
Ảnh minh họa (mô phỏng): ba nhóm mẫu đơn bảo lãnh, hỗ trợ và trợ cấp khó khăn.
Bài viết chia thành: (A) bảo lãnh, (B) trợ cấp khó khăn, và (C) trợ cấp xã hội & hưu trí xã hội. Mỗi mẫu dưới đây đều có mô tả, khi nào dùng và link tải trực tiếp.
2 Nhóm A - Bảo lãnh
1. Đơn xin bảo lĩnh (bảo lãnh cho bị can, bị cáo tại ngoại)
Dùng khi người thân hoặc cơ quan, tổ chức xin bảo lĩnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại thay cho biện pháp tạm giam (Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015). Người bảo lĩnh cam đoan không để bị can/bị cáo tiếp tục phạm tội và có mặt theo giấy triệu tập. Là mẫu tham khảo. Ngoài ra, “bảo lãnh” còn có nghĩa dân sự (bảo đảm thực hiện nghĩa vụ - Điều 335–343 Bộ luật Dân sự 2015), bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh nhập cảnh cho người nước ngoài… mỗi loại có văn bản riêng.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Đơn xin bảo lĩnh (tại ngoại), BLTTHS 2015 Điều 121.
↓ Tải mẫu đơn xin bảo lĩnh (tại ngoại)
3 Nhóm B - Trợ cấp khó khăn
2. Giấy đề nghị trợ cấp khó khăn (Mẫu C12-TLĐ)
Dùng khi đoàn viên công đoàn, người lao động đề nghị công đoàn cơ sở trợ cấp khi gặp khó khăn (ốm đau, tai nạn, thiên tai, thu nhập thấp…). Là Mẫu C12-TLĐ trong chứng từ kế toán công đoàn (Hướng dẫn 47/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam). Với cơ quan, doanh nghiệp thì theo quy chế chi tiêu nội bộ.
Ảnh minh họa (mô phỏng) - Giấy đề nghị trợ cấp khó khăn (Mẫu C12-TLĐ).
↓ Tải mẫu giấy đề nghị trợ cấp khó khăn (C12-TLĐ)
3. Đơn xin xác nhận gia đình / hoàn cảnh khó khăn
Dùng để xin UBND cấp xã xác nhận hoàn cảnh khó khăn làm căn cứ miễn, giảm học phí, vay vốn chính sách, xin trợ cấp… Là mẫu tham khảo; nộp tại UBND cấp xã (chính quyền 2 cấp từ 01/7/2025).
↓ Tải mẫu đơn xin xác nhận gia đình khó khăn
4 Nhóm C - Trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội
4. Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội (Nghị định 20/2021)
Dùng cho đối tượng bảo trợ xã hội đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt…). Theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 76/2024 - mức chuẩn trợ giúp xã hội 500.000đ/tháng); tờ khai theo Mẫu 1a–1đ. Nộp tại UBND cấp xã.
↓ Tải mẫu tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội (NĐ 20/2021)
5. Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (điểm mới)
Là chính sách mới theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực 01/7/2025): trợ cấp hưu trí xã hội cho công dân từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng (người 70–74 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo cũng được hưởng). Mức 500.000đ/tháng; mẫu Tờ khai/đơn đề nghị (Mẫu số 01) ban hành kèm Nghị định 176/2025/NĐ-CP. Nộp tại UBND cấp xã.
↓ Tải mẫu tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (NĐ 176/2025)
6. Bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất (hạ sĩ quan, binh sĩ)
Dùng cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hoặc thân nhân được hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất (nhà cửa hư hỏng do thiên tai, tai nạn; thân nhân ốm đau dài ngày, hy sinh, từ trần…). Căn cứ Nghị định 27/2016/NĐ-CP và Thông tư 95/2016/TT-BQP (Mẫu số 01).
↓ Tải mẫu bản khai đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất
5 Điểm mới 2026: trợ cấp hưu trí xã hội & mức trợ giúp mới
| Chính sách hỗ trợ, trợ cấp cập nhật | Trợ cấp hưu trí xã hội (mới): Luật BHXH 2024 + Nghị định 176/2025/NĐ-CP - người từ đủ 75 tuổi (hoặc 70–74 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo) không có lương hưu được hưởng 500.000đ/tháng, kèm bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng. | Trợ giúp xã hội: Nghị định 76/2024/NĐ-CP nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 500.000đ/tháng (từ 01/7/2024); tờ khai theo Nghị định 20/2021. | Chính quyền 2 cấp: từ 01/7/2025 mọi thủ tục xác nhận, tiếp nhận hồ sơ trợ cấp thực hiện tại UBND cấp xã (không còn cấp huyện). | Các gói hỗ trợ COVID-19 (Nghị quyết 68, Quyết định 23/2021, Nghị quyết 116) đã hết thời hạn - chỉ còn giá trị lịch sử, không áp dụng năm 2026. | “Đơn xin bảo lãnh” không có mẫu bắt buộc chung - cần xác định đúng loại (dân sự, tại ngoại, vay vốn, nhập cảnh) để dùng đúng căn cứ. |
6 Lưu ý khi làm đơn bảo lãnh, trợ cấp
• Xác định đúng loại “bảo lãnh” và căn cứ pháp lý tương ứng; bảo lĩnh tại ngoại cần xác nhận của chính quyền/cơ quan nơi người bảo lĩnh cư trú, làm việc.
• Đơn trợ cấp khó khăn nên kèm giấy tờ chứng minh (giấy tờ y tế, xác nhận thiên tai, tai nạn…) để được xét duyệt.
• Trợ cấp hưu trí xã hội và trợ cấp xã hội hằng tháng nộp tại UBND cấp xã; nên kiểm tra điều kiện, đối tượng trước khi nộp.
• Không sử dụng lại mẫu hồ sơ trợ cấp COVID-19 - các chính sách này đã kết thúc.
• Mức trợ cấp có thể được điều chỉnh; nên đối chiếu văn bản mới nhất và hỏi cơ quan Lao động – Xã hội (nay là ngành Nội vụ/địa phương) tại nơi cư trú.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp mẫu đơn bảo lãnh, hỗ trợ và trợ cấp khó khăn mới nhất 2026 - đơn xin bảo lĩnh, giấy đề nghị trợ cấp khó khăn (C12-TLĐ), đơn xác nhận gia đình khó khăn, tờ khai trợ cấp xã hội (NĐ 20/2021) và trợ cấp hưu trí xã hội (NĐ 176/2025), bản khai trợ cấp khó khăn đột xuất - kèm ảnh mẫu và link tải Word trực tiếp. Hãy dùng đúng căn cứ và văn bản hiện hành cho từng trường hợp.
Lưu ý: Bài viết và các mẫu chỉ mang tính tham khảo. Chính sách bảo lãnh, trợ cấp thay đổi thường xuyên - vui lòng đối chiếu Bộ luật Dân sự 2015, BLTTHS 2015, Nghị định 20/2021 (sửa đổi 76/2024), Luật BHXH 2024, Nghị định 176/2025 và hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi áp dụng.