1. Ai được cấp, cơ quan nào cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
| Nội dung | Quy định hiện hành |
| Người đề nghị | Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; hoặc người được miễn tập sự theo khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư |
| Thẩm quyền cấp | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (từ 01/7/2025, theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP); trước đó là Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
| Nơi nộp | Sở Tư pháp nơi tập sự; người được miễn tập sự nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; hoặc nộp trực tuyến |
| Mẫu đơn | TP-LS-01-sđ – dùng chung cho cấp và cấp lại |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2015): Điều 16 (miễn tập sự), Điều 17 (cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư). | Thông tư 05/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Luật sư, Mẫu TP-LS-01 được thay bằng Mẫu TP-LS-01-sđ theo Thông tư 03/2024/TT-BTP (áp dụng từ 15/5/2024). | Nghị định 121/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp lĩnh vực tư pháp: Điều 9 và mục I Phụ lục III – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/7/2025. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
Mục 2.1, 2.2 là mẫu do Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là file tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư theo Mẫu TP-LS-01-sđ (Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên nội dung Mẫu TP-LS-01-sđ, dòng "Kính gửi" ghi theo thẩm quyền hiện hành (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, qua Sở Tư pháp).
Hình 1. Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư theo Mẫu TP-LS-01-sđ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Ô ảnh 3x4; ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ; kính gửi; thông tin cá nhân (1)–(6); nơi tập sự, kỳ kiểm tra tập sự hoặc lý do miễn tập sự; nội dung đề nghị cấp/cấp lại; bảng quá trình hoạt động; khen thưởng, kỷ luật; truy cứu trách nhiệm hình sự; cam đoan; chữ ký/chữ ký số; ghi chú. |
2.2. Bảng kiểm hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu nhanh thành phần hồ sơ theo từng trường hợp trước khi nộp.
Hình 2. Bảng kiểm hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Bảng hồ sơ cho 3 trường hợp: đạt kiểm tra kết quả tập sự, được miễn tập sự, cấp lại; ô đánh dấu đã có; lưu ý nơi nộp, lý lịch tư pháp, lệ phí; người kiểm tra ký. |
2.3. Mẫu TP-LS-01-sđ (Thông tư 05/2021/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 03/2024/TT-BTP)
Mẫu đơn hiện hành. Dòng "Kính gửi" của mẫu ban hành vẫn in "Bộ Tư pháp"; từ 01/7/2025 thẩm quyền cấp đã chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ nộp tại Sở Tư pháp – khi điền nên ghi theo hướng dẫn của Sở Tư pháp nơi nộp (như mẫu 2.1).
Hình 3. Mẫu TP-LS-01-sđ (Thông tư 05/2021/TT-BTP, sửa đổi bởi Thông tư 03/2024/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Mẫu 2)
3. Cách ghi đơn
Hình 4. Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Ảnh, kính gửi | Dán ảnh 3x4 (nộp kèm 02 ảnh); kính gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, qua Sở Tư pháp nơi nộp hồ sơ |
| Thông tin (1)–(6) | Họ tên in hoa, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, nơi thường trú, nơi ở, số định danh cá nhân, ngày và nơi cấp; nộp trực tuyến thì hệ thống tự điền từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
| Nơi tập sự, kết quả kiểm tra | Tên tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự; kỳ, năm đạt kiểm tra kết quả tập sự |
| Miễn tập sự | Ghi rõ lý do (ví dụ: đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật…); không thuộc diện thì ghi "Không" |
| Đề nghị cấp/cấp lại | Cấp lần đầu ghi "Đề nghị cấp…"; cấp lại ghi số, ngày cấp chứng chỉ cũ và lý do |
| Quá trình hoạt động | Từ khi đủ 18 tuổi đến nay, liên tục theo mốc thời gian, nêu rõ thời gian đào tạo nghề luật sư và tập sự |
| Khen thưởng, kỷ luật; truy cứu hình sự | Ghi đúng sự thật, kể cả đã được xóa kỷ luật/xóa án tích; không có thì ghi "Không" |
| Ký tên | Ký tay hoặc ký số, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp, thời hạn và lệ phí
| Trường hợp | Hồ sơ |
| Đạt kiểm tra kết quả tập sự | Đơn đề nghị (TP-LS-01-sđ); bản chính/bản điện tử Giấy chứng nhận sức khỏe; bản sao/bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật; bản sao/bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự |
| Được miễn tập sự | Đơn đề nghị; Giấy chứng nhận sức khỏe; Bằng cử nhân/thạc sĩ luật (trừ giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật); giấy tờ chứng minh được miễn tập sự |
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra, xác minh (nếu cần) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Tư pháp tự yêu cầu thông tin lý lịch tư pháp (thời gian cung cấp không tính vào thời hạn giải quyết). Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp chứng chỉ hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do. Kết quả nhận tại Sở Tư pháp hoặc qua bưu chính.
Phí, lệ phí theo Thông tư 220/2016/TT-BTC (phí thẩm định 800.000 đồng và lệ phí cấp 100.000 đồng, tổng 900.000 đồng); nộp theo hướng dẫn của Sở Tư pháp nơi nộp hồ sơ.
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: Trần Quốc Bảo tốt nghiệp cử nhân luật, hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư, tập sự 12 tháng tại một công ty luật ở Cần Thơ và đạt kỳ kiểm tra kết quả tập sự kỳ II năm 2026. Anh lập đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ qua Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ, nộp kèm giấy khám sức khỏe, bằng cử nhân luật và giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự.
Kết luận
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư dùng Mẫu TP-LS-01-sđ, nộp tại Sở Tư pháp để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ. Kê khai trung thực quá trình hoạt động, kỷ luật và truy cứu hình sự để tránh bị từ chối. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu tư pháp.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 21/10/2026. Đối chiếu Luật Luật sư, Thông tư 05/2021/TT-BTP, Nghị định 121/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Sở Tư pháp nơi nộp hồ sơ. |