1. Ai phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên thì phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
| Trường hợp | Yêu cầu |
| Hành nghề tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên | Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 |
| Hành nghề tại Việt Nam dưới 06 tháng, hoặc ở nước ngoài nhưng cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam | Không chuyển đổi; văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề phải hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch tiếng Việt công chứng, chứng thực |
| Hiệu lực chứng chỉ của cá nhân nước ngoài | Theo thời hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú, tối đa 10 năm |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Xây dựng 2025 (Điều 88, Điều 90 về chức danh, hành nghề độc lập phải có chứng chỉ hành nghề). | Nghị định 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (hiệu lực 01/7/2026): Điều 27 (nội dung, hiệu lực chứng chỉ, trường hợp chuyển đổi), Mẫu số 02 Phụ lục III. |
2. Tải đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề
Mục 2.1 gồm hai file Mẫu số 02 Nghị định 212/2026/NĐ-CP tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền và kiểm tra hồ sơ.
2.1. Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP)
Đúng Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2026: thông tin cá nhân, hộ chiếu, giấy phép lao động, giấy phép năng lực hành nghề do nước ngoài cấp, quá trình hoạt động chuyên môn, lĩnh vực và hạng đề nghị, ô chọn nhận chứng chỉ bản giấy.
Hình 1. Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Mẫu 2)
2.2. Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (Ban biên tập soạn)
Theo bố cục Mẫu số 02, gom các dòng thông tin ngắn, bảng quá trình hoạt động gọn và ô chọn nhận bản giấy.
Hình 2. Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; địa danh, ngày; tên đơn; kính gửi cơ quan có thẩm quyền; 10 mục thông tin cá nhân, giấy phép lao động, giấy phép năng lực hành nghề; bảng quá trình hoạt động; lĩnh vực, hạng đề nghị; ô nhận bản giấy; cam kết; chữ ký. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ chuyển đổi (Ban biên tập soạn)
Xác định có phải chuyển đổi hay không và đánh dấu 4 thành phần hồ sơ.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 2 trường hợp (từ 06 tháng / dưới 06 tháng); ô đánh dấu đơn, ảnh, văn bằng và giấy phép đã hợp pháp hóa lãnh sự, giấy tờ cư trú hoặc giấy phép lao động; nơi nộp, kết quả, hiệu lực. |
3. Cách ghi Mẫu số 02
Hình 4. Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Mẫu số 02): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1)–(2) Tên đơn, kính gửi | Giữ tên đơn; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền cấp chứng chỉ hành nghề |
| (3) Thông tin cá nhân | Họ tên (theo hộ chiếu), ngày sinh, quốc tịch; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp |
| (4) Giấy phép lao động | Thời hạn ghi trên giấy phép lao động (hoặc thẻ tạm trú) – căn cứ xác định hiệu lực chứng chỉ |
| (5)–(6) Đơn vị, trình độ, kinh nghiệm | Đơn vị công tác tại Việt Nam; cơ sở đào tạo, chuyên ngành; số năm kinh nghiệm thuộc lĩnh vực đề nghị |
| (7) Giấy phép năng lực hành nghề | Số, ngày cấp, nơi cấp, lĩnh vực của giấy phép do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp |
| (8) Quá trình hoạt động | Liệt kê thời gian, đơn vị và công việc tiêu biểu: tên dự án, nhóm dự án/cấp công trình, loại công trình, chức danh |
| (9)–(10) Lĩnh vực, hạng, bản giấy | Lĩnh vực và hạng chứng chỉ đề nghị chuyển đổi; đánh dấu nếu muốn nhận thêm chứng chỉ bản giấy |
| (11) Chữ ký | Người làm đơn ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và kết quả
| Nội dung | Quy định |
| Đơn đề nghị | Mẫu số 02 Phụ lục III: bản gốc khi nộp trực tiếp, qua bưu chính; kê khai trên biểu mẫu điện tử của Cổng Dịch vụ công quốc gia khi nộp trực tuyến |
| Ảnh | Tệp ảnh màu 4x6 cm, nền trắng, chụp không quá 06 tháng |
| Văn bằng, giấy phép | Văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do nước ngoài cấp đã hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch tiếng Việt công chứng, chứng thực (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử chứng thực) |
| Giấy tờ cư trú | Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam |
| Nơi nộp | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền |
| Kết quả | Chứng chỉ điện tử gắn mã định danh năng lực hoạt động xây dựng, lưu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; mã số chứng chỉ 08 chữ số không đổi khi chuyển đổi |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề xây dựng đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: một kỹ sư kết cấu quốc tịch Hàn Quốc có giấy phép năng lực hành nghề do nước ngoài cấp, làm việc tại một công ty tư vấn thiết kế ở Hà Nội với giấy phép lao động đến năm 2028. Do hành nghề tại Việt Nam trên 06 tháng, kỹ sư lập Mẫu số 02 đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thiết kế kết cấu công trình dân dụng.
Kết luận
Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng dùng Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định 212/2026/NĐ-CP, áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên; hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, kết quả là chứng chỉ điện tử. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về năng lực hoạt động xây dựng.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Thời hạn giải quyết, lệ phí theo bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; đối chiếu trước khi nộp. |