1. Hai loại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Theo Luật Viễn thông 2023, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng. Doanh nghiệp đánh dấu đúng một loại tại Phần 2 của đơn và ghi tên dịch vụ, mạng theo Điều 4, Điều 5 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.
| Nội dung | Có hạ tầng mạng | Không có hạ tầng mạng |
| Đặc điểm | Doanh nghiệp tự thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp dịch vụ | Cung cấp dịch vụ dựa trên hạ tầng mạng do doanh nghiệp khác thiết lập |
| Hồ sơ thêm | Tài liệu chứng minh góp đủ vốn điều lệ; cam kết triển khai mạng (Mẫu số 10) | Không yêu cầu hai tài liệu này |
| Cơ quan cấp | Cục Viễn thông; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với mạng cố định mặt đất không dùng tần số, kho số, phạm vi một tỉnh | Cục Viễn thông; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với dịch vụ viễn thông cố định mặt đất |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Viễn thông số 24/2023/QH15: Điều 33 – 41 (giấy phép viễn thông). | Nghị định 163/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP (hiệu lực 14/01/2026): Điều 35 hồ sơ cấp phép; thay Mẫu số 06, 07, bỏ Mẫu số 08. | Nghị định 133/2025/NĐ-CP (Điều 4) và Thông tư 13/2025/TT-BKHCN (sửa đổi bởi Thông tư 21/2026/TT-BKHCN): phân quyền, phân cấp cấp giấy phép viễn thông. |
2. Tải đơn đề nghị và mẫu Ban biên tập
Mục 2.1 gồm hai file Mẫu số 04 (cùng nội dung). Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn.
2.1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu số 04 Nghị định 163/2024/NĐ-CP)
Mẫu đơn hiện hành, dùng chung cho đề nghị cấp lần đầu và cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, không có hạ tầng mạng. Nghị định 15/2026/NĐ-CP không thay thế Mẫu số 04; dòng "Kính gửi" ghi theo cơ quan có thẩm quyền hiện nay (Bộ Khoa học và Công nghệ – Cục Viễn thông, hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Hình 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu số 04 Nghị định 163/2024/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Mẫu 2)
2.2. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông – bản rút gọn cho cấp lần đầu (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 4 phần của Mẫu số 04, lược phần cấp lại; dòng "Kính gửi" và tài liệu kèm theo đã cập nhật theo phân cấp và Nghị định 15/2026/NĐ-CP.
Hình 2. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông – bản rút gọn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Tên doanh nghiệp, số văn bản; quốc hiệu; kính gửi; Phần 1 thông tin chung; Phần 2 loại giấy phép, thời hạn; Phần 3 tài liệu kèm theo; Phần 4 cam kết; đầu mối liên hệ; chữ ký người đại diện theo pháp luật. |
2.3. Bảng kiểm hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu thành phần hồ sơ theo từng loại giấy phép sau Nghị định 15/2026/NĐ-CP; kèm nơi nộp.
Hình 3. Bảng kiểm hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 6 thành phần hồ sơ, tách cột có hạ tầng mạng/không có hạ tầng mạng; 3 lưu ý về nơi nộp và cách nộp. |
3. Cách ghi Mẫu số 04
Hình 4. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Tên doanh nghiệp, số | Tên doanh nghiệp ở góc trái; số, ký hiệu văn bản theo quy chế của doanh nghiệp |
| Kính gửi | Mẫu in sẵn "Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông)"; hiện ghi Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (Sở Khoa học và Công nghệ) với trường hợp được phân quyền |
| Phần 1 | Tên in hoa, địa chỉ trụ sở, số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký đầu tư đúng như trên giấy chứng nhận; điện thoại, website |
| Phần 2 | Đánh dấu cấp lần đầu hoặc cấp lại; nêu lý do, nhu cầu kinh doanh; đánh dấu loại giấy phép, ghi tên dịch vụ (và tên mạng nếu có hạ tầng mạng); thời hạn đề nghị (năm, tháng) |
| Phần 3 | Liệt kê từng tài liệu gửi kèm, khớp với thành phần hồ sơ tại Mục 4 |
| Phần 4 | Giữ nguyên 3 cam kết; ghi đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, thư điện tử) |
| Ký | Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu hoặc ký số |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ chung | Đơn Mẫu số 04; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký đầu tư (cơ quan tự khai thác từ cơ sở dữ liệu, chỉ yêu cầu bổ sung khi không khai thác được); kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật 05 năm đầu theo Mẫu số 07 (đã thay bằng Mẫu số 02 Phụ lục V Nghị định 15/2026/NĐ-CP) |
| Thêm với có hạ tầng mạng | Tài liệu chứng minh góp đủ vốn điều lệ; văn bản cam kết thực hiện điều kiện triển khai mạng (Mẫu số 10) |
| Đã bỏ | Bản sao điều lệ; kế hoạch kỹ thuật riêng (Mẫu số 08) |
| Nơi nộp | Cục Viễn thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp; trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, trực tiếp hoặc bưu chính |
| Thời hạn | Theo thủ tục hành chính đã công bố; ví dụ cấp giấy phép không có hạ tầng mạng tại cấp tỉnh là 10 ngày kể từ khi kết thúc xét tính hợp lệ của hồ sơ |
| ⚠ Phân biệt mẫu đơn cũ | Mẫu đơn ghi căn cứ "Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009", "Nghị định 25/2011/NĐ-CP" hoặc Thông tư năm 2013 đã hết hiệu lực, không dùng để nộp. Luật số 20/2026/QH16 sửa đổi Luật Viễn thông có hiệu lực từ 01/3/2027 sẽ tiếp tục cắt giảm điều kiện kinh doanh; cần đối chiếu lại khi nộp hồ sơ từ thời điểm này. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: một công ty cổ phần tại Đà Nẵng đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất không có hạ tầng mạng (dịch vụ truy nhập Internet), thời hạn 05 năm. Đây là trường hợp thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nên đơn gửi Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (Sở Khoa học và Công nghệ), kèm kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật theo mẫu mới.
Kết luận
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông vẫn dùng Mẫu số 04 Nghị định 163/2024/NĐ-CP; hồ sơ đã gọn hơn từ Nghị định 15/2026/NĐ-CP và nơi nộp tùy loại giấy phép theo phân cấp. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thay đổi khi Luật số 20/2026/QH16 có hiệu lực.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026. Giấy phép có sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp qua đấu giá, thi tuyển theo pháp luật về tần số. |