1. Khi nào phải xin cấp phép bay
Tổ chức, cá nhân sử dụng tàu bay không người lái (flycam, drone, UAV) và phương tiện bay khác phải có giấy phép bay của cơ quan quân sự có thẩm quyền trước khi tổ chức bay, trừ các trường hợp Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định không phải cấp phép. Phương tiện bay phải được đăng ký và người điều khiển phải có giấy phép điều khiển theo quy định.
| Phạm vi, độ cao bay | Cơ quan cấp phép (khoản 2 Điều 21) |
| Độ cao ≤ 50 m so với địa hình, trong địa giới hành chính 01 tỉnh | Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh |
| Độ cao ≤ 120 m; hoặc ≤ 50 m trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên thuộc quân khu | Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội |
| Trường hợp khác trong vùng trời, vùng thông báo bay (FIR) của Việt Nam | Cục Tác chiến |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác: Điều 21 (thẩm quyền cấp phép bay), Điều 22 (hồ sơ, thủ tục cấp phép bay), Mẫu số 06 Phụ lục (đơn đề nghị cấp phép bay). |
2. Tải đơn đề nghị cấp phép bay
Mục 2.1 gồm hai file Mẫu số 06 tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền và tra cứu thẩm quyền, thời hạn.
2.1. Đơn đề nghị cấp phép bay (Mẫu số 06 Nghị định 288/2025/NĐ-CP)
Đúng Mẫu số 06 Phụ lục Nghị định 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025: thông tin tổ chức, cá nhân đề nghị; đăng ký và thông số phương tiện bay; mục đích, khu vực, thời gian bay; điểm cất, hạ cánh; người điều khiển; tài liệu kèm theo; cam đoan.
Hình 1. Đơn đề nghị cấp phép bay (Mẫu số 06 Nghị định 288/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp phép bay (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị cấp phép bay (Mẫu 2)
2.2. Đơn đề nghị cấp phép bay – trình bày gọn (Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 9 mục của Mẫu số 06, gom các dòng thông tin trên một trang để dễ điền.
Hình 2. Đơn đề nghị cấp phép bay – trình bày gọn (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi cơ quan cấp phép; căn cứ; 1. tổ chức, cá nhân; 2. đăng ký phương tiện bay; 3. thông số kỹ thuật; 4. mục đích; 5. khu vực bay; 6. thời gian; 7. điểm cất, hạ cánh; 8. người điều khiển; 9. tài liệu kèm theo; cam đoan; ký, đóng dấu. |
2.3. Bảng tra thẩm quyền và thời hạn cấp phép bay (Ban biên tập soạn)
Xác định cơ quan nhận đơn theo độ cao, phạm vi bay; thời gian phải nộp trước ngày bay và danh mục hồ sơ.
Hình 3. Bảng tra thẩm quyền và thời hạn cấp phép bay (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 3 cấp thẩm quyền; bảng thời hạn nộp 07 ngày, 12 ngày, khu vực biên giới; thời hạn trả kết quả; ô đánh dấu 4 thành phần hồ sơ. |
3. Cách viết Mẫu số 06
Hình 4. Đơn đề nghị cấp phép bay (Mẫu số 06 Nghị định 288/2025/NĐ-CP): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1) Kính gửi | Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, quân khu/Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoặc Cục Tác chiến theo độ cao, phạm vi bay |
| Mục 1. Tổ chức, cá nhân | Tên, mã số thuế; người đại diện, ngày sinh, số định danh (hộ chiếu), địa chỉ, quốc tịch, điện thoại, email |
| Mục 2–3. Phương tiện bay | Loại, tên gọi, số xuất xưởng, số đăng ký; trọng lượng cất cánh tối đa, kích thước, động cơ, tần số vô tuyến, phương pháp điều khiển |
| Mục 4–6. Mục đích, khu vực, thời gian | Mục đích bay; địa danh, tọa độ WGS-84 (độ-phút-giây); số ngày, giờ bay cụ thể |
| Mục 7. Cất, hạ cánh | Sân bay hoặc khu vực mặt đất, mặt nước bảo đảm cất, hạ cánh; địa danh, tọa độ |
| Mục 8. Người điều khiển | Họ tên, ngày sinh, số định danh (hộ chiếu), điện thoại, số và ngày cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay |
| Mục 9. Tài liệu (2) | Sơ đồ khu vực bay (bay theo tuyến, đa giác); tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay (nếu bắt buộc) |
| Cam đoan, ký | Tổ chức ký, đóng dấu; cá nhân ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định (Điều 22 Nghị định 288/2025/NĐ-CP) |
| Hồ sơ | Đơn Mẫu số 06; tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay (văn bản cấp phép, đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nếu bắt buộc); sơ đồ khu vực bay (bay theo tuyến, đa giác); văn bản chứng minh sự phù hợp nếu bay trong khu vực cấm bay; bảo lãnh nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng phương tiện bay |
| Cách nộp | 01 bộ, trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia, đến 01 cơ quan có thẩm quyền |
| Thời điểm nộp | Tối thiểu 07 ngày trước ngày bay; 12 ngày nếu ảnh hưởng đường hàng không, phương thức bay, sân bay (phải phát điện văn thông báo hàng không); vùng trời biên giới: tối thiểu 07 ngày trước ngày phải thông báo cho nước láng giềng |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không cấp phép thì trả lời bằng văn bản (hoặc thư điện tử), nêu rõ lý do |
| Hồ sơ chưa hợp lệ | Thông báo trong 03 ngày làm việc để hoàn thiện; thời gian hoàn thiện không tính vào thời hạn giải quyết |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị cấp phép bay đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: một công ty trắc địa dùng drone 6,3 kg bay chụp ảnh đo vẽ bản đồ ở độ cao không quá 50 m trong một xã của tỉnh. Công ty lập Mẫu số 06 gửi Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ngày 26/10/2026 cho đợt bay từ 10 đến 14/11/2026, kèm sơ đồ khu vực bay.
Kết luận
Đơn đề nghị cấp phép bay dùng Mẫu số 06 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, gửi cơ quan quân sự có thẩm quyền theo độ cao, phạm vi bay tối thiểu 07 ngày trước ngày bay; kết quả trong 05 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về tàu bay không người lái.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của cơ quan cấp phép bay trước khi nộp. |