1. Khi nào gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024). Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải; nếu không tự hòa giải được, các bên gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Chỉ khi hòa giải tại cấp xã không thành, người dân mới gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án.
| Tình huống | Nơi giải quyết |
| Đất đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 | Tòa án nhân dân |
| Đất không có Giấy chứng nhận, không có giấy tờ theo Điều 137 | Được chọn: Chủ tịch UBND có thẩm quyền hoặc Tòa án nhân dân |
| Tranh chấp tài sản gắn liền với đất | Tòa án nhân dân |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15): khoản 47 Điều 3, Điều 235 (hòa giải), Điều 236 (thẩm quyền giải quyết tranh chấp), Điều 137 (giấy tờ về quyền sử dụng đất). | Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đất đai: Điều 105 (hòa giải tại cấp xã), Điều 106 (trình tự giải quyết tranh chấp tại UBND). | Nghị định 151/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp lĩnh vực đất đai: Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tranh chấp đất đai thay Chủ tịch UBND cấp huyện trước đây (từ 01/7/2025). |
2. Tải đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Pháp luật không ban hành mẫu đơn bắt buộc. Hai mẫu dưới đây do Ban biên tập soạn theo Luật Đất đai 2024 và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, dùng được ngay.
2.1. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai (Ban biên tập soạn)
Gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền sau khi hòa giải tại cấp xã không thành; có mục giấy tờ về đất, kết quả hòa giải, yêu cầu cụ thể và chú thích thẩm quyền.
Hình 1. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; địa danh, ngày; tên đơn; kính gửi Chủ tịch UBND; 1. người đề nghị; 2. bên tranh chấp; 3. thửa đất tranh chấp, giấy tờ về đất; 4. nội dung tranh chấp; 5. kết quả hòa giải; 6. đề nghị; tài liệu kèm theo; cam đoan; chữ ký; ghi chú thẩm quyền. |
2.2. Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gửi UBND cấp xã (Ban biên tập soạn)
Dùng ở bước bắt buộc trước: gửi Ủy ban nhân dân xã/phường nơi có đất để tổ chức hòa giải.
Hình 2. Đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai gửi UBND cấp xã (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi UBND xã/phường; thông tin người yêu cầu, bên tranh chấp, thửa đất; nguồn gốc, quá trình sử dụng đất; nội dung tranh chấp; đề nghị hòa giải; tài liệu kèm theo; chữ ký; ghi chú thời hạn 30 ngày. |
3. Cách viết đơn
Hình 3. Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1) Địa danh, ngày | Tên xã/phường nơi viết đơn; ngày, tháng, năm |
| (2) Kính gửi | Chủ tịch UBND xã/phường nơi có đất (tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (một bên là tổ chức, người nước ngoài...) |
| (3) Người đề nghị | Họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, điện thoại, nơi thường trú; không dùng CMND, hộ khẩu |
| (4) Bên tranh chấp | Họ tên, nơi cư trú của bên còn lại (tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở) |
| (5)–(6) Thửa đất, giấy tờ | Số thửa, số tờ bản đồ, diện tích tranh chấp, địa chỉ; giấy tờ về quyền sử dụng đất đang có |
| (7) Nội dung tranh chấp | Trình bày ngắn gọn: tranh chấp gì (ranh giới, quyền sử dụng, lối đi...), từ khi nào, hiện trạng |
| (8) Kết quả hòa giải | Ngày lập biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã |
| (9)–(10) Đề nghị, tài liệu | Yêu cầu cụ thể cơ quan giải quyết; liệt kê biên bản hòa giải, giấy tờ đất, chứng cứ |
| (11) Chữ ký | Người đề nghị ký, ghi rõ họ tên |
4. Thẩm quyền, hồ sơ và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hòa giải tại cấp xã | Nộp đơn yêu cầu hòa giải và giấy tờ về đất tại UBND cấp xã; thông báo thụ lý trong 03 ngày làm việc; thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn |
| Thẩm quyền giải quyết | Chủ tịch UBND cấp xã: tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Chủ tịch UBND cấp tỉnh: một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài |
| Hồ sơ | Đơn đề nghị giải quyết; biên bản hòa giải không thành; giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); tài liệu, chứng cứ khác |
| Nơi nộp | Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc UBND cấp xã nơi có đất |
| Thời hạn | Thông báo thụ lý trong 05 ngày làm việc; giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý (không quá 60 ngày ở xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng khó khăn) |
| Không đồng ý quyết định | Khiếu nại theo Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo Luật Tố tụng hành chính |
5. Ví dụ đã điền
Hình 4. Ví dụ đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Trần Văn Hòa và hàng xóm tranh chấp ranh giới khoảng 18 m² do xây tường rào lấn. Thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, ông chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân. Sau khi hòa giải tại phường không thành, ông gửi đơn đề nghị Chủ tịch UBND phường giải quyết, kèm biên bản hòa giải và giấy tờ về đất.
Kết luận
Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai không có mẫu bắt buộc; trước khi gửi đơn, các bên phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Hòa giải không thành, đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền (thời hạn 45 ngày kể từ ngày thụ lý) hoặc khởi kiện tại Tòa án. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về đất đai.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trước khi nộp. |