1. Ai dùng Mẫu số 02, mức hỗ trợ bao nhiêu
| Đối tượng | Mẫu | Mức hỗ trợ |
| Người lao động đã nghỉ hưu hoặc thôi việc phát hiện bệnh nghề nghiệp (Điều 5) | Mẫu số 02 – người lao động tự nộp | 100% chi phí khám và 100% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp sau khi bảo hiểm y tế chi trả; tối đa 02 lần, 01 lần/năm |
| Người lao động chuyển sang làm việc cho người sử dụng lao động khác | Văn bản của người sử dụng lao động nơi đang làm việc (Mẫu số 05, 07) | Như trên |
| Người lao động đang làm việc, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp (Điều 16 – 19) | Mẫu số 05 – doanh nghiệp nộp | 50% chi phí khám, tối đa 800.000 đồng/người/lần |
| Người lao động đang làm việc được hỗ trợ chữa bệnh nghề nghiệp (Điều 20 – 23) | Mẫu số 07 – doanh nghiệp nộp | 50% chi phí chữa bệnh, tối đa 15 triệu đồng/người |
Điều kiện đối với người đã nghỉ hưu, thôi việc: phát hiện bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm theo quy định của Bộ Y tế và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm nghề, công việc gây ra bệnh nghề nghiệp.
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: điểm a khoản 2 Điều 56 (hỗ trợ khám, chữa bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). | Nghị định 88/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025), hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BNV năm 2026: Điều 5 (người đã nghỉ hưu, thôi việc), Điều 16 – 23, Mẫu số 02, 05, 07. | Từ 01/3/2025, nhiệm vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về lao động, bảo hiểm do Sở Nội vụ đảm nhận. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị hỗ trợ
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn. Mục 2.3 là file Mẫu số 02 tải trực tiếp, không cần đăng nhập.
2.1. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu số 02 – Ban biên tập soạn)
Giữ nguyên nội dung Mẫu số 02, cập nhật "Kính gửi: Sở Nội vụ", số định danh cá nhân thay chứng minh thư, ghi rõ căn cứ Nghị định 88/2020/NĐ-CP.
Hình 1. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; địa danh, ngày; tên đơn; kính gửi Sở Nội vụ; 9 thông tin người lao động (họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, điện thoại, số định danh, mã số BHXH, bệnh nghề nghiệp, nghề gây bệnh, nơi làm việc); số tiền đề nghị; hình thức nhận; nhận thông báo; cam đoan; tài liệu kèm; chữ ký; ghi chú. |
2.2. Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Ban biên tập soạn)
Giúp tính đúng số tiền ghi ở mục II.1.a: tổng chi phí theo biểu giá, phần bảo hiểm y tế đã chi trả và số đề nghị hỗ trợ; kèm danh mục hồ sơ và điều kiện.
Hình 2. Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Nội dung chi phí; cơ sở khám, chữa bệnh nghề nghiệp; số, ngày chứng từ; tổng chi phí; bảo hiểm y tế đã chi trả; số đề nghị hỗ trợ; công thức tính; ô đánh dấu hồ sơ và điều kiện. |
2.3. Đơn đề nghị về việc hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu số 02 Nghị định 88/2020/NĐ-CP)
Mẫu vẫn áp dụng theo văn bản hợp nhất năm 2026 của Nghị định 88/2020/NĐ-CP. Các đường dẫn cùng nội dung; Mẫu 3 là bản PDF trích từ bộ thủ tục của tỉnh, kèm Mẫu số 05 và danh sách dành cho doanh nghiệp. Khi điền, mục "Kính gửi" ghi Sở Nội vụ (thay Sở Lao động – Thương binh và Xã hội); dòng "số chứng minh thư" ghi số định danh cá nhân.
Hình 3. Đơn đề nghị về việc hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu số 02 Nghị định 88/2020/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu 1)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu 2)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu 3)
3. Cách ghi Mẫu số 02
Hình 4. Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp (Mẫu số 02): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi (1) | Sở Nội vụ tỉnh, thành phố nơi người lao động đang (hoặc đã) tham gia bảo hiểm xã hội |
| I.1 – I.6 | Họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, điện thoại; số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp; mã số bảo hiểm xã hội |
| I.7 – I.9 | Tên bệnh nghề nghiệp theo hồ sơ bệnh nghề nghiệp; nghề, công việc gây bệnh; tên doanh nghiệp nơi làm việc gây bệnh |
| II.1.a (2) | Đánh dấu khám và/hoặc chữa; ghi số tiền đề nghị khớp chứng từ (phần còn lại sau bảo hiểm y tế) |
| II.1.b (3) | Chọn một hình thức: chuyển khoản (ghi tài khoản chính chủ) hoặc tiền mặt (chọn 01 phương thức) |
| II.2 (4) | Chọn một hình thức nhận thông báo: văn bản, thư điện tử hoặc tin nhắn |
| Tài liệu kèm, ký | Liệt kê giấy tờ (xem Mục 4); người làm đơn ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Đơn Mẫu số 02; bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp/hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án; bản chính chứng từ thanh toán chi phí khám, điều trị |
| Nơi nộp | 01 bộ hồ sơ tại Sở Nội vụ (qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh) |
| Thẩm định | Sở Nội vụ thẩm định, ra quyết định hỗ trợ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản, nêu lý do |
| Chi trả | Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định hỗ trợ |
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: người lao động từng làm thợ khai thác, nghiền sàng đá, đã nghỉ hưu năm 2023, được cơ sở khám bệnh nghề nghiệp chẩn đoán bệnh bụi phổi silic và điều trị nội trú. Sau khi bảo hiểm y tế thanh toán, phần chi phí còn lại được kê vào đơn để đề nghị Sở Nội vụ hỗ trợ 100%, nhận bằng chuyển khoản.
Kết luận
Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí khám chữa bệnh nghề nghiệp dùng Mẫu số 02 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, nay gửi Sở Nội vụ, kèm hồ sơ bệnh nghề nghiệp và chứng từ thanh toán để được hỗ trợ 100% phần chi phí còn lại. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu lao động, bảo hiểm.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu Văn bản hợp nhất Nghị định 88/2020/NĐ-CP và bộ thủ tục hành chính của tỉnh nơi nộp hồ sơ. |