Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thờ Cúng Liệt Sĩ 2026 (Mẫu 18)

Super Admin •Cập nhật: 12/10/2026
Tải miễn phí Mẫu số 18 đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Nghị định 131/2021, văn bản ủy quyền thờ cúng, cách ghi, ví dụ; mức trợ cấp 2026 và từ 01/01/2027.

1. Ai được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ, mức hưởng 2026

Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được chi trả hằng năm cho người đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ khi liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng. Người này phải được thân nhân liệt sĩ (hoặc những người thuộc hàng thừa kế theo Bộ luật Dân sự) ủy quyền bằng văn bản; nếu liệt sĩ chỉ còn một con thì không cần văn bản ủy quyền.

Hình 1. Hồ sơ, trình tự hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

⚖ Nghị định 131/2021/NĐ-CP – Điều 28 khoản 1“1. Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh thì cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định này kèm văn bản ủy quyền của những người quy định tại điểm a, b, c khoản 6 Điều này và bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú.”


⚖ Nghị định 131/2021/NĐ-CP – Điều 28 khoản 6 điểm a, b“a) Trường hợp liệt sĩ còn thân nhân thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được các thân nhân liệt sĩ ủy quyền bằng văn bản đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ và nhận trợ cấp theo quy định của Pháp lệnh.”“b) Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ còn con, nếu liệt sĩ có nhiều con thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người con còn lại ủy quyền; nếu liệt sĩ chỉ có một con hoặc chỉ còn một con còn sống thì không phải làm văn bản ủy quyền.”


⚖ Nghị định 131/2021/NĐ-CP – Điều 28 khoản 6 điểm c“c) Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân hoặc chỉ còn một thân nhân duy nhất nhưng người đó bị hạn chế năng lực hành vi, mất năng lực hành vi, cư trú ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú thì người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ là người được những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự ủy quyền. Trường hợp những người này không còn thì được những người thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự ủy quyền.”


⚖ Nghị định 75/2021/NĐ-CP – Điều 13 khoản 2 (thực hiện đến 31/12/2026)“Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.400.000 đồng/01 liệt sĩ/01 năm.”


⚖ Nghị định 321/2026/NĐ-CP – Điều 13 khoản 2; Điều 15 khoản 3“Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm.”“Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.”


Nghị định 321/2026/NĐ-CP (ban hành 15/8/2026, hiệu lực 01/10/2026) thay thế Nghị định 75/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi; riêng các chế độ tại Điều 13 (gồm trợ cấp thờ cúng liệt sĩ) áp dụng từ 01/01/2027, đến hết 31/12/2026 vẫn thực hiện mức tại Nghị định 75/2021/NĐ-CP. Trình tự giải quyết hiện nay: UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận đơn trong 05 ngày làm việc, lập danh sách gửi Sở Nội vụ; Sở Nội vụ trong 12 ngày đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, ban hành quyết định trợ cấp theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Quyết định được thực hiện liên tục nếu không thay đổi người hưởng hoặc mức trợ cấp.

2. Tải mẫu đơn và văn bản ủy quyền thờ cúng liệt sĩ

Các file dưới đây tải trực tiếp, không cần đăng nhập, không có logo. Mục 2.1 là Mẫu số 18 đang áp dụng; Mục 2.2 là văn bản ủy quyền thờ cúng liệt sĩ do Ban biên tập soạn để nộp kèm đơn.

2.1. Mẫu số 18 – Đơn đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Nghị định 131/2021/NĐ-CP)

Mẫu đang áp dụng: phần 1 thông tin người đề nghị (họ tên, ngày sinh, CCCD, quê quán, nơi thường trú, số điện thoại, quan hệ với liệt sĩ, họ tên liệt sĩ được ủy quyền thờ cúng, số Bằng “Tổ quốc ghi công”); phần 2 bảng thân nhân liệt sĩ; xác nhận của UBND cấp xã và chữ ký người khai. Mẫu 1 là bản Phụ lục I gốc dạng PDF (Mẫu số 18 ở trang 24); Mẫu 2, 3 là file Word cùng nội dung; Mẫu 4 cùng nội dung nhưng không có dòng “Mẫu số 18” và chú thích “Ghi họ và tên liệt sĩ”.

Hình 2. Mẫu số 18 – Đơn đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Nghị định 131/2021/NĐ-CP)

⬇ Tải mẫu: Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP – bản PDF gốc, Mẫu số 18 tại trang 24 (Mẫu 1)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP (Mẫu 2)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP (Mẫu 3)

⬇ Tải mẫu: Mẫu số 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP (Mẫu 4)

⚠ Lưu ý khi dùng Mẫu số 18– Dòng “CCCD/CMND số”: Chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng từ 01/01/2025 – ghi số định danh cá nhân (số thẻ căn cước/căn cước công dân).– Dòng “Quê quán” thứ hai là quê quán của liệt sĩ, không phải của người đề nghị.– Mẫu 1 là bản PDF gốc 161 trang của toàn bộ Phụ lục I; Mẫu số 18 nằm ở trang 24. Mẫu 4 không có dòng “Mẫu số 18” và chú thích cuối trang – nên dùng Mẫu 2 hoặc 3 để điền.– Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo nghị định thay thế Nghị định 131/2021/NĐ-CP; khi nghị định mới ban hành, mẫu đơn và trình tự có thể thay đổi.


2.2. Văn bản ủy quyền thờ cúng liệt sĩ (Ban biên tập soạn)

Hồ sơ phải có văn bản ủy quyền của thân nhân liệt sĩ (hoặc những người thuộc hàng thừa kế thứ hai, thứ ba theo Điều 651 Bộ luật Dân sự) cho người đảm nhiệm thờ cúng. Mẫu dưới đây gồm bảng các thân nhân cùng ký, thông tin người được ủy quyền, thông tin liệt sĩ, nội dung, thời hạn ủy quyền và phần xác nhận của UBND cấp xã. Sao chép nội dung vào Word để dùng.

Hình 3. Văn bản ủy quyền thờ cúng liệt sĩ (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. VĂN BẢN ỦY QUYỀN THỜ CÚNG LIỆT SĨ (Kèm theo đơn đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ). Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại ……, chúng tôi gồm:1. Bên ủy quyền (thân nhân liệt sĩ hoặc người thuộc hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự) – bảng: STT; Họ và tên; Năm sinh; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Quan hệ với liệt sĩ; Ký tên.2. Bên được ủy quyền: Họ và tên; Năm sinh; Số định danh cá nhân; Nơi thường trú; Quan hệ với liệt sĩ. 3. Thông tin liệt sĩ: Họ và tên; Năm sinh; Năm hy sinh; Quê quán; Bằng “Tổ quốc ghi công” số …… theo Quyết định số …… ngày …/…/…… của Thủ tướng Chính phủ.4. Nội dung ủy quyền: Bên ủy quyền thống nhất ủy quyền cho Bên được ủy quyền đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ nêu trên; làm đơn đề nghị và nhận trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hằng năm theo quy định. 5. Thời hạn: kể từ ngày ký đến khi Bên được ủy quyền chết hoặc không còn điều kiện thờ cúng, hoặc các bên lập văn bản ủy quyền khác. 6. Cam kết: thông tin trên là đúng sự thật, không có tranh chấp về việc thờ cúng liệt sĩ.XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ (chữ ký của các bên – nếu có yêu cầu) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) – BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên).


3. Hướng dẫn ghi đơn đề nghị Mẫu số 18

Hình 4. Mẫu số 18 đơn đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: cách ghi

Hình 5. Văn bản ủy quyền thờ cúng liệt sĩ (Ban biên tập soạn): cách ghi

MụcCách ghiLưu ý
Kính gửiỦy ban nhân dân xã/phường/đặc khu nơi người đề nghị thường trúNộp tại nơi thường trú, không phải quê liệt sĩ
Họ tên, ngày sinh, giới tínhThông tin người được ủy quyền thờ cúngĐúng thẻ căn cước
CCCD/CMND sốSố định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấpKhông ghi số CMND
Quê quán, nơi thường trú, điện thoạiCủa người đề nghịĐịa danh theo đơn vị hành chính hiện hành
Mối quan hệ với liệt sĩCon, cháu, anh/em ruột…
Được ủy quyền thờ cúng liệt sĩHọ và tên liệt sĩTheo chú thích của mẫu
Quê quán (dòng 2)Quê quán của liệt sĩKhớp Bằng “Tổ quốc ghi công”
Bằng “Tổ quốc ghi công”Số bằng, số và ngày quyết định của Thủ tướng Chính phủNộp kèm bản sao chứng thực
Bảng thân nhân liệt sĩCha, mẹ, vợ/chồng, con – ghi cả người đã mất (năm mất)Khớp người ký văn bản ủy quyền
Xác nhận, kýUBND cấp xã xác nhận nơi thường trú, chữ ký; người khai ký, ghi rõ họ tên


Lỗi trong mẫu và điểm không được nhầm– Không kèm văn bản ủy quyền khi liệt sĩ còn nhiều con hoặc còn thân nhân khác.– Ghi quê quán của người đề nghị vào dòng “Quê quán” thứ hai (dòng này là quê quán liệt sĩ).– Nộp đơn khi liệt sĩ vẫn còn thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.– Bảng thân nhân thiếu người đã mất hoặc thiếu con của liệt sĩ, không khớp văn bản ủy quyền.– Nộp bản photo không chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công”.– Ghi số CMND đã hết giá trị sử dụng.


4. Ví dụ đơn đề nghị đã điền

Hình 6. Ví dụ đơn đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sĩ đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: liệt sĩ Lê Văn Tịnh có vợ là bà Nguyễn Thị Lan (hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, mất năm 2025) và hai con là ông Lê Văn Hòa, bà Lê Thị Mai. Sau khi bà Lan mất, liệt sĩ không còn thân nhân hưởng trợ cấp hằng tháng. Bà Mai ký văn bản ủy quyền cho ông Hòa thờ cúng; ông Hòa làm đơn Mẫu số 18 ngày 20/9/2026 gửi UBND xã Tân Phong kèm văn bản ủy quyền và bản sao chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công”. Nếu Sở Nội vụ ban hành quyết định trong năm 2026, ông Hòa hưởng 1.400.000 đồng cho năm 2026 và 1.600.000 đồng/năm từ năm 2027.

Lưu ý khi đề nghị trợ cấp thờ cúng liệt sĩ– Trợ cấp tính hằng năm kể từ năm cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định – nên nộp hồ sơ sớm trong năm.– Người hưởng trợ cấp chết hoặc không còn điều kiện thờ cúng: người khác được ủy quyền làm lại thủ tục từ đầu.– Mỗi liệt sĩ chỉ có một người hưởng trợ cấp thờ cúng.– Mang bản chính Bằng “Tổ quốc ghi công” để đối chiếu nếu được yêu cầu.– Giữ bản sao quyết định trợ cấp để theo dõi việc chi trả hằng năm.

Kết luận

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2026 dùng Mẫu số 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, nộp tại UBND cấp xã kèm văn bản ủy quyền của thân nhân và bản sao chứng thực Bằng “Tổ quốc ghi công”. Mức trợ cấp 1.400.000 đồng/liệt sĩ/năm đến hết 2026 và 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm từ 01/01/2027. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật biểu mẫu khi nghị định thay thế Nghị định 131/2021/NĐ-CP được ban hành.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 12/10/2026. Hồ sơ cụ thể theo hướng dẫn của UBND cấp xã và Sở Nội vụ nơi giải quyết.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2026 là mẫu nào?
Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP “Đơn đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ”.
2. Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ năm 2026 là bao nhiêu?
1.400.000 đồng/liệt sĩ/năm theo Nghị định 75/2021/NĐ-CP, thực hiện đến 31/12/2026. Từ 01/01/2027 là 1.600.000 đồng/liệt sĩ/năm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP.
3. Nộp hồ sơ ở đâu, bao lâu có quyết định?
Nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú. UBND cấp xã xác nhận trong 05 ngày làm việc, gửi Sở Nội vụ; Sở Nội vụ ban hành quyết định trong 12 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →