1. Ai được miễn, giảm học phí
Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn học phí, giảm 70%, giảm 50% học phí và đối tượng được hỗ trợ học phí. Một số nhóm tiêu biểu:
| Nhóm đối tượng (ví dụ) | Mức |
| Người có công với cách mạng và thân nhân; người học khuyết tật; người học mồ côi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo | Miễn 100% |
| Học ngành nghệ thuật truyền thống, đặc thù (nhã nhạc, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc); nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người dân tộc thiểu số có nơi thường trú tại thôn, xã đặc biệt khó khăn | Giảm 70% |
| Có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên | Giảm 50% |
| Trẻ em, học sinh tại cơ sở dân lập, tư thục; một số học viên sau đại học khối sức khỏe tư thục | Hỗ trợ học phí |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Giáo dục 2019; Nghị quyết 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập (từ năm học 2025 – 2026). | Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo: Điều 16 (giảm, hỗ trợ học phí), Điều 18 (hồ sơ, trình tự), Phụ lục III (mẫu đơn). |
2. Tải đơn đề nghị miễn, giảm học phí
Mục 2.1 là file mẫu đơn theo Phụ lục III tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền và tra cứu đối tượng.
2.1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP)
Mẫu đơn dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập: thông tin cá nhân, lớp, khóa, khoa, mã số sinh viên, đối tượng được miễn, giảm theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP, chữ ký người làm đơn.
Hình 1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị miễn, giảm học phí
2.2. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
Theo nội dung Phụ lục III, ghi sẵn căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP, thêm dòng học kỳ, năm học, điện thoại và giấy tờ kèm theo.
Hình 2. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; phạm vi áp dụng; học kỳ, năm học; kính gửi nhà trường; họ tên, ngày sinh, số căn cước, nơi sinh; lớp, khóa, khoa, mã số sinh viên, điện thoại; đối tượng; giấy tờ kèm theo; căn cứ; chữ ký; ghi chú thời hạn. |
2.3. Bảng tra đối tượng miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu nhóm đối tượng, mức miễn, giảm và giấy tờ chứng minh cần nộp kèm đơn.
Hình 3. Bảng tra đối tượng miễn, giảm học phí (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 6 nhóm đối tượng tiêu biểu, mức miễn 100%, giảm 70%, 50%, giấy tờ chứng minh; thời hạn nộp, xét duyệt. |
3. Cách ghi đơn
Hình 4. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1)–(2) Tên đơn, học kỳ | Giữ tên đơn; ghi học kỳ, năm học đề nghị (nếu trường yêu cầu) |
| (3) Kính gửi | Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập đang theo học |
| (4)–(5) Thông tin cá nhân | Họ tên, ngày sinh, số căn cước, nơi sinh; lớp, khóa, khoa, mã số sinh viên |
| (6) Thuộc đối tượng | Ghi đúng nhóm đối tượng theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và mức đề nghị (miễn, giảm 70%, giảm 50%) |
| (7) Giấy tờ kèm theo | Liệt kê giấy tờ chứng minh: xác nhận người có công, khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo, quyết định trợ cấp... |
| (8)–(9) Căn cứ, chữ ký | Ghi Nghị định 238/2025/NĐ-CP; người làm đơn ký, ghi rõ họ tên |
4. Hồ sơ, nơi nộp và thời hạn
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục III; bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm (khoản 3 Điều 18 Nghị định 238/2025/NĐ-CP) |
| Nơi nộp | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học nơi đang theo học |
| Thời hạn nộp | Trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học; nộp muộn thì được xét hưởng từ thời điểm nộp hồ sơ |
| Xét duyệt | Thủ trưởng cơ sở giáo dục xét duyệt, phê duyệt danh sách trong 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ |
| Mầm non, phổ thông công lập | Đã được miễn học phí từ năm học 2025 – 2026, không cần làm đơn miễn học phí |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị miễn, giảm học phí đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: sinh viên năm thứ hai có cha bị tai nạn lao động đang hưởng trợ cấp thường xuyên. Sinh viên lập đơn đề nghị giảm 50% học phí học kỳ I năm học 2026 – 2027, kèm bản sao quyết định hưởng trợ cấp của cha, nộp cho phòng công tác sinh viên của trường.
Kết luận
Đơn đề nghị miễn, giảm học phí năm 2026 dùng mẫu tại Phụ lục III Nghị định 238/2025/NĐ-CP, nộp cho nhà trường trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, kèm giấy tờ chứng minh đối tượng. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu về giáo dục, đào tạo.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Danh mục đối tượng đầy đủ tại Nghị định 238/2025/NĐ-CP; đối chiếu hướng dẫn của trường trước khi nộp. |