1. Phí thi hành án và ai được miễn, giảm
Từ 01/7/2026, theo Luật Thi hành án dân sự 2025 và Thông tư 72/2026/TT-BTC, người yêu cầu thi hành án là người nộp phí thi hành án. Mức phí 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận đến 5 tỷ đồng, áp dụng mức lũy thoái với khoản lớn hơn; nếu các bên tự nguyện giao nhận sau khi có quyết định thi hành án nhưng trước khi cưỡng chế, mức phí bằng 1/3.
| Trường hợp (Thông tư 72/2026/TT-BTC) | Mức |
| Người có công với cách mạng; hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi không nơi nương tựa; người khuyết tật; người ốm đau kéo dài; người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn | Miễn |
| Đã có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, sau đó thi hành được nhờ người được thi hành án tự xác minh điều kiện thi hành án | Giảm 80% |
| Thi hành án dựa trên kết quả tự xác minh, không phải áp dụng cưỡng chế / có cưỡng chế nhưng không huy động lực lượng | Giảm 30% / 20% |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 53 (phí, chi phí thi hành án). | Thông tư 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 216/2016/TT-BTC). | Thông tư 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự: Mẫu số D04-THADS. |
2. Tải đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
Mục 2.1 là file Mẫu D04-THADS tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền và tra cứu trường hợp miễn, giảm.
2.1. Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP)
Đúng Mẫu số D04-THADS ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026: thông tin người đề nghị, người được và người phải thi hành án, nội dung và căn cứ đề nghị miễn, giảm, tài liệu kèm theo; ký hoặc điểm chỉ.
Hình 1. Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP)
⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án
2.2. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)
Theo bố cục Mẫu D04-THADS, có ghi chú về ủy quyền và nơi gửi đơn.
Hình 2. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi Thi hành án dân sự; người đề nghị, địa chỉ, số định danh; người được và người phải thi hành án; 1. nội dung đề nghị; 2. căn cứ; 3. tài liệu kèm theo; chữ ký hoặc điểm chỉ; ghi chú. |
2.3. Bảng tra miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu trường hợp miễn, giảm, giấy tờ thường cần nộp, các khoản không phải nộp phí và mức phí.
Hình 3. Bảng tra miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.3 | Bảng 6 trường hợp miễn, giảm 80%, 30%, 20% và giấy tờ; các khoản không phải nộp phí; mức phí 3% và 1/3 mức phí khi tự nguyện giao nhận. |
3. Cách ghi Mẫu D04-THADS
Hình 4. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| (1) Tên đơn | Giữ nguyên "Về việc miễn, giảm phí thi hành án" |
| (2) Kính gửi | Thi hành án dân sự tỉnh/thành phố đang tổ chức thi hành vụ việc |
| (3) Người đề nghị | Họ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân; nếu ủy quyền thì kèm giấy ủy quyền hợp pháp |
| (4)–(5) Các bên | Họ tên, địa chỉ người được thi hành án và người phải thi hành án theo quyết định thi hành án |
| (6) Nội dung đề nghị | Ghi rõ đề nghị miễn hay giảm (80%, 30%, 20%), khoản tiền, tài sản và số quyết định thi hành án |
| (7) Căn cứ | Nêu trường hợp thuộc Thông tư 72/2026/TT-BTC: người có công, hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật... hoặc tự xác minh điều kiện thi hành án |
| (8) Tài liệu | Giấy tờ chứng minh đối tượng; văn bản cung cấp thông tin xác minh (nếu đề nghị giảm) |
| (9) Chữ ký | Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ |
4. Hồ sơ, nơi nộp và lưu ý
| Nội dung | Quy định |
| Hồ sơ | Đơn Mẫu D04-THADS; giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp miễn, giảm; giấy ủy quyền (nếu có) |
| Nơi nộp | Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành vụ việc; trực tiếp hoặc qua bưu chính |
| Người quyết định | Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định; không chấp nhận thì trả lời, nêu rõ lý do |
| Khoản không phải nộp phí | Tiền cấp dưỡng; bồi thường tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội; khoản không vượt quá một tháng lương tối thiểu vùng... |
| Phân biệt | Phí thi hành án do người yêu cầu thi hành án nộp; chi phí cưỡng chế do người phải thi hành án chịu (dùng Mẫu D05-THADS) |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: ông Lê Văn Bình yêu cầu thi hành án để nhận khoản tiền 120.000.000 đồng. Do thuộc hộ cận nghèo năm 2026, ông lập Mẫu D04-THADS đề nghị miễn phí thi hành án, kèm giấy xác nhận hộ cận nghèo của UBND xã, gửi Thi hành án dân sự tỉnh.
Kết luận
Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án dùng Mẫu D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP; trường hợp miễn, mức giảm 80%, 30%, 20% theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, đơn gửi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu thi hành án dân sự.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc. |