Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Phí Thi Hành Án Mới Nhất (Mẫu D04-THADS)

Super Admin •Cập nhật: 24/10/2026
Tải miễn phí Mẫu D04-THADS đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án theo Thông tư 06/2026/TT-BTP; ai được miễn, giảm 80%, 30%, 20% theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, cách ghi.

1. Phí thi hành án và ai được miễn, giảm

Từ 01/7/2026, theo Luật Thi hành án dân sự 2025 và Thông tư 72/2026/TT-BTC, người yêu cầu thi hành án là người nộp phí thi hành án. Mức phí 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận đến 5 tỷ đồng, áp dụng mức lũy thoái với khoản lớn hơn; nếu các bên tự nguyện giao nhận sau khi có quyết định thi hành án nhưng trước khi cưỡng chế, mức phí bằng 1/3.

Trường hợp (Thông tư 72/2026/TT-BTC)Mức
Người có công với cách mạng; hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi không nơi nương tựa; người khuyết tật; người ốm đau kéo dài; người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khănMiễn
Đã có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, sau đó thi hành được nhờ người được thi hành án tự xác minh điều kiện thi hành ánGiảm 80%
Thi hành án dựa trên kết quả tự xác minh, không phải áp dụng cưỡng chế / có cưỡng chế nhưng không huy động lực lượngGiảm 30% / 20%


⚖ Căn cứ pháp lýLuật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 53 (phí, chi phí thi hành án).Thông tư 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Thông tư 216/2016/TT-BTC).Thông tư 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự: Mẫu số D04-THADS.


2. Tải đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án

Mục 2.1 là file Mẫu D04-THADS tải trực tiếp. Mục 2.2, 2.3 là mẫu Ban biên tập soạn để điền và tra cứu trường hợp miễn, giảm.

2.1. Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP)

Đúng Mẫu số D04-THADS ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026: thông tin người đề nghị, người được và người phải thi hành án, nội dung và căn cứ đề nghị miễn, giảm, tài liệu kèm theo; ký hoặc điểm chỉ.

Hình 1. Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP)

⬇ Tải mẫu: Đơn đề nghị về việc miễn, giảm phí thi hành án

2.2. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)

Theo bố cục Mẫu D04-THADS, có ghi chú về ủy quyền và nơi gửi đơn.

Hình 2. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.2Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi Thi hành án dân sự; người đề nghị, địa chỉ, số định danh; người được và người phải thi hành án; 1. nội dung đề nghị; 2. căn cứ; 3. tài liệu kèm theo; chữ ký hoặc điểm chỉ; ghi chú.


2.3. Bảng tra miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)

Đối chiếu trường hợp miễn, giảm, giấy tờ thường cần nộp, các khoản không phải nộp phí và mức phí.

Hình 3. Bảng tra miễn, giảm phí thi hành án (Ban biên tập soạn)

Nội dung mẫu 2.3Bảng 6 trường hợp miễn, giảm 80%, 30%, 20% và giấy tờ; các khoản không phải nộp phí; mức phí 3% và 1/3 mức phí khi tự nguyện giao nhận.


3. Cách ghi Mẫu D04-THADS

Hình 4. Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án (Mẫu số D04-THADS): các mục cần ghi

MụcCách ghi
(1) Tên đơnGiữ nguyên "Về việc miễn, giảm phí thi hành án"
(2) Kính gửiThi hành án dân sự tỉnh/thành phố đang tổ chức thi hành vụ việc
(3) Người đề nghịHọ tên, địa chỉ, số định danh cá nhân; nếu ủy quyền thì kèm giấy ủy quyền hợp pháp
(4)–(5) Các bênHọ tên, địa chỉ người được thi hành án và người phải thi hành án theo quyết định thi hành án
(6) Nội dung đề nghịGhi rõ đề nghị miễn hay giảm (80%, 30%, 20%), khoản tiền, tài sản và số quyết định thi hành án
(7) Căn cứNêu trường hợp thuộc Thông tư 72/2026/TT-BTC: người có công, hộ nghèo, cận nghèo, khuyết tật... hoặc tự xác minh điều kiện thi hành án
(8) Tài liệuGiấy tờ chứng minh đối tượng; văn bản cung cấp thông tin xác minh (nếu đề nghị giảm)
(9) Chữ kýKý, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ


4. Hồ sơ, nơi nộp và lưu ý

Nội dungQuy định
Hồ sơĐơn Mẫu D04-THADS; giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp miễn, giảm; giấy ủy quyền (nếu có)
Nơi nộpCơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành vụ việc; trực tiếp hoặc qua bưu chính
Người quyết địnhThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định; không chấp nhận thì trả lời, nêu rõ lý do
Khoản không phải nộp phíTiền cấp dưỡng; bồi thường tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội; khoản không vượt quá một tháng lương tối thiểu vùng...
Phân biệtPhí thi hành án do người yêu cầu thi hành án nộp; chi phí cưỡng chế do người phải thi hành án chịu (dùng Mẫu D05-THADS)


5. Ví dụ đã điền

Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án đã điền (dữ liệu giả định)

Tình huống giả định: ông Lê Văn Bình yêu cầu thi hành án để nhận khoản tiền 120.000.000 đồng. Do thuộc hộ cận nghèo năm 2026, ông lập Mẫu D04-THADS đề nghị miễn phí thi hành án, kèm giấy xác nhận hộ cận nghèo của UBND xã, gửi Thi hành án dân sự tỉnh.

Kết luận

Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án dùng Mẫu D04-THADS Thông tư 06/2026/TT-BTP; trường hợp miễn, mức giảm 80%, 30%, 20% theo Thông tư 72/2026/TT-BTC, đơn gửi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu thi hành án dân sự.

Lưu ýNội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 23/10/2026. Đối chiếu hướng dẫn của cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành án mới nhất là mẫu nào?
Mẫu số D04-THADS ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP, áp dụng từ 01/7/2026.
2. Ai phải nộp phí thi hành án từ 01/7/2026?
Người yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp được miễn hoặc khoản tiền, tài sản không phải nộp phí theo Thông tư 72/2026/TT-BTC.
3. Ai được miễn phí thi hành án?
Người có công, hộ nghèo, cận nghèo, người cao tuổi không nơi nương tựa, người khuyết tật, người ốm đau kéo dài, người dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn.

Xem bài viết đầy đủ với tất cả tính năng tương tác

Xem bài viết đầy đủ →