1. Ai được hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ
| Nội dung | Quy định |
| Người được hỗ trợ | Thân nhân liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi liệt sĩ) hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ; tối đa 03 người, kể cả người đang hưởng trợ cấp thờ cúng |
| Điều kiện về mộ | Liệt sĩ có tên trong danh sách của nghĩa trang liệt sĩ trong nước hoặc có thông tin địa danh nơi hy sinh trong nước |
| Nội dung hỗ trợ | Tiền đi lại và tiền ăn (cả lượt đi và về), mỗi năm một lần đối với một liệt sĩ, theo mức quy định của Chính phủ về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 (số 02/2020/UBTVQH14). | Nghị định 131/2021/NĐ-CP: Điều 158 (thăm viếng mộ liệt sĩ), Mẫu số 31 (đơn đề nghị), Mẫu số 42 (giấy giới thiệu), Mẫu số 44 (xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh). | Nghị định 129/2025/NĐ-CP (phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp lĩnh vực Bộ Nội vụ): thủ tục thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nay là Sở Nội vụ. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ
Hai mẫu dưới đây do Ban biên tập soạn theo Mẫu số 31 và Điều 158 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, đã cập nhật nơi nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.1. Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (Mẫu số 31 – Ban biên tập soạn)
Giữ đủ 3 phần của Mẫu số 31: thông tin người đề nghị, thông tin liệt sĩ, người đi cùng; thay "Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội" bằng Ủy ban nhân dân cấp xã; thêm dòng nơi có mộ.
Hình 1. Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (Mẫu số 31 – Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi Ủy ban nhân dân cấp xã; họ tên, ngày sinh, giới tính, căn cước, nơi thường trú, điện thoại, quan hệ với liệt sĩ; họ tên, quê quán, đơn vị, cấp bậc, ngày và nơi hy sinh, nơi có mộ; tối đa 02 người đi cùng; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú; chữ ký; ghi chú. |
2.2. Bảng kê giấy tờ thăm viếng mộ liệt sĩ (Ban biên tập soạn)
Đối chiếu giấy tờ phải nộp theo từng trường hợp (mộ có đầy đủ thông tin, chưa xác định mộ cụ thể, thăm nơi hy sinh) và 4 bước nhận hỗ trợ.
Hình 2. Bảng kê giấy tờ thăm viếng mộ liệt sĩ (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Giấy tờ chung; giấy báo tin mộ liệt sĩ; giấy xác nhận có tên trong danh sách nghĩa trang; trích lục hồ sơ liệt sĩ hoặc giấy xác nhận nơi hy sinh (Mẫu số 44); ô đánh dấu; các bước và lưu ý số người, số lần. |
3. Cách ghi Mẫu số 31
Hình 3. Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (Mẫu số 31): các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Ủy ban nhân dân xã/phường nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ |
| 1. Người đề nghị | Họ tên, ngày sinh, giới tính; số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp; nơi thường trú; điện thoại |
| Quan hệ với liệt sĩ (1) | Ghi cụ thể: cha, mẹ, vợ/chồng, con, người có công nuôi liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng |
| 2. Liệt sĩ | Họ tên, quê quán, cơ quan đơn vị và cấp bậc, chức vụ khi hy sinh, ngày và nơi hy sinh theo Bằng Tổ quốc ghi công, giấy báo tử |
| 3. Người đi cùng (2) | Tối đa 02 người (tổng không quá 03); ghi họ tên, ngày sinh, căn cước, quan hệ với liệt sĩ |
| Xác nhận, ký | Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận chữ ký (nếu địa phương yêu cầu); người đề nghị ký, ghi rõ họ tên |
4. Giấy tờ kèm theo và các bước nhận hỗ trợ
| Bước | Nội dung | Thời hạn |
| 1 | Nộp đơn (Mẫu số 31) kèm giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ, trực tiếp hoặc qua bưu chính | – |
| 2 | Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, cấp giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ (Mẫu số 42) | 03 ngày làm việc |
| 3 | Đi thăm viếng; xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ (hoặc nơi liệt sĩ hy sinh) vào giấy giới thiệu | – |
| 4 | Nộp lại giấy giới thiệu đã xác nhận để nhận tiền hỗ trợ | 02 ngày làm việc |
Giấy tờ kèm đơn: bản sao chứng thực giấy chứng nhận gia đình/thân nhân liệt sĩ hoặc quyết định trợ cấp thờ cúng; kèm một trong các giấy tờ: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Nội vụ nơi quản lý mộ; giấy xác nhận có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang; bản trích lục hồ sơ liệt sĩ hoặc giấy xác nhận thông tin nơi liệt sĩ hy sinh (Mẫu số 44). Thủ tục không mất phí, lệ phí.
5. Ví dụ đơn đã điền
Hình 4. Ví dụ đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: con trai liệt sĩ cùng em gái và cháu nội (người hưởng trợ cấp thờ cúng) đi thăm mộ liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở tỉnh khác. Người con lập đơn theo Mẫu số 31 gửi Ủy ban nhân dân xã nơi quản lý hồ sơ gốc, kèm giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và giấy báo tin mộ liệt sĩ.
Kết luận
Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ dùng Mẫu số 31 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, nay nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ; chuẩn bị đủ giấy tờ chứng minh quan hệ và thông tin mộ để được cấp giấy giới thiệu trong 03 ngày làm việc. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật thêm biểu mẫu chính sách người có công.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 22/10/2026. Đối chiếu bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nộp hồ sơ. |