1. Ai được thụ tinh trong ống nghiệm từ 01/10/2025
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 207/2025/NĐ-CP, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chỉ thực hiện đối với cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định về y tế và phụ nữ độc thân có nguyện vọng. So với quy định cũ, phụ nữ độc thân không còn phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
| Nội dung | Nghị định 10/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) | Nghị định 207/2025/NĐ-CP (hiện hành) |
| Đối tượng | Cặp vợ chồng vô sinh, phụ nữ độc thân, theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa | Cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định y tế; phụ nữ độc thân có nguyện vọng |
| Mẫu đơn của người bệnh | Mẫu số 03 | Không quy định mẫu; theo mẫu của cơ sở |
| Mang thai hộ | Đơn theo mẫu của Nghị định 10/2015/NĐ-CP | Đơn theo Phụ lục II Nghị định 207/2025/NĐ-CP |
| ⚖ Căn cứ pháp lý | Nghị định 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025, hiệu lực 01/10/2025: Điều 3 (nguyên tắc), Điều 5 (người nhận tinh trùng, noãn, phôi), Điều 10 (cơ sở được thực hiện), Điều 14 (hồ sơ mang thai hộ), Điều 15 (bãi bỏ Nghị định 10/2015/NĐ-CP, 98/2016/NĐ-CP). | Thông tư 38/2025/TT-BYT ngày 13/8/2025: tiêu chuẩn sức khỏe người nhận tinh trùng, noãn, phôi; giao nhận mẫu giữa các cơ sở. |
2. Tải mẫu đơn đề nghị thụ tinh trong ống nghiệm
Mục 2.1, 2.2 là mẫu Ban biên tập soạn theo quy định hiện hành. Mục 2.3 là Mẫu số 03 cũ, chỉ để tham khảo.
2.1. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (Ban biên tập soạn theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP)
Dùng chung cho cặp vợ chồng và phụ nữ độc thân; có bảng thông tin hai người, tình trạng hôn nhân, chỉ định/nguyện vọng, cam kết đã được tư vấn. Nếu cơ sở có mẫu riêng, dùng mẫu của cơ sở.
Hình 1. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.1 | Quốc hiệu; tên đơn; kính gửi; ô chọn cặp vợ chồng/phụ nữ độc thân; bảng họ tên, ngày sinh, số định danh, nơi cư trú, điện thoại; tình trạng hôn nhân; chỉ định/nguyện vọng; cam kết; giấy tờ kèm theo; chữ ký. |
2.2. Bảng kiểm hồ sơ thụ tinh trong ống nghiệm (Ban biên tập soạn)
So sánh giấy tờ cần chuẩn bị giữa cặp vợ chồng và phụ nữ độc thân, kèm 3 lưu ý theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP.
Hình 2. Bảng kiểm hồ sơ thụ tinh trong ống nghiệm (Ban biên tập soạn)
| Nội dung mẫu 2.2 | Bảng 6 nội dung (đối tượng, đơn, giấy tờ tùy thân, tình trạng hôn nhân, sức khỏe, nơi thực hiện) có ô đánh dấu; 3 lưu ý. |
2.3. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực – chỉ tham khảo)
Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 10/2015/NĐ-CP, gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ, giấy tờ tùy thân, tình trạng hôn nhân và lời cam đoan. Nghị định 10/2015/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/10/2025; mẫu chỉ dùng để tham khảo nội dung.
Hình 3. Mẫu số 03 Nghị định 10/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực – chỉ tham khảo)
3. Cách ghi đơn
Hình 4. Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm: các mục cần ghi
| Mục | Cách ghi |
| Kính gửi | Khoa/trung tâm hỗ trợ sinh sản và tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm |
| Người đề nghị | Đánh dấu cặp vợ chồng hoặc phụ nữ độc thân |
| Thông tin cá nhân | Họ tên in hoa, ngày sinh, số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu), nơi cư trú, điện thoại; cặp vợ chồng ghi đủ thông tin cả hai người |
| Tình trạng hôn nhân | Ghi số, ngày Giấy chứng nhận kết hôn; phụ nữ độc thân ghi theo Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân |
| Chỉ định/nguyện vọng | Cặp vợ chồng ghi tình trạng vô sinh hoặc chỉ định y tế; phụ nữ độc thân ghi nguyện vọng sinh con |
| Cam kết, ký | Xác nhận đã được tư vấn, tự nguyện; cặp vợ chồng cùng ký |
4. Giấy tờ và nơi thực hiện
| Nội dung | Quy định |
| Giấy tờ thường chuẩn bị | Đơn đề nghị; căn cước hoặc hộ chiếu; Giấy chứng nhận kết hôn (cặp vợ chồng) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (phụ nữ độc thân); hồ sơ khám, xét nghiệm trước đó |
| Sức khỏe | Người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền tổ chức khám, hội chẩn, kết luận đủ điều kiện sức khỏe (Thông tư 38/2025/TT-BYT) |
| Nơi thực hiện | Bệnh viện có phạm vi chuyên khoa phụ sản, có đơn nguyên thụ tinh trong ống nghiệm, được cấp có thẩm quyền cho phép (Điều 10, 11 Nghị định 207/2025/NĐ-CP) |
| Hiến, nhận | Vô danh; tinh trùng, noãn, phôi hiến chỉ dùng cho một phụ nữ hoặc một cặp vợ chồng |
| ⚠ Không dùng mẫu ghi căn cứ Nghị định 10/2015/NĐ-CP để nộp | Các mẫu ghi "ban hành kèm theo Nghị định 10/2015/NĐ-CP", ghi "Số CMND" hoặc yêu cầu phụ nữ độc thân có chỉ định của bác sĩ là theo quy định đã hết hiệu lực. Hỏi trước cơ sở hỗ trợ sinh sản về mẫu đơn và giấy tờ họ yêu cầu. |
5. Ví dụ đã điền
Hình 5. Ví dụ đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đã điền (dữ liệu giả định)
Tình huống giả định: hai vợ chồng tại phường Cầu Giấy, Hà Nội, kết hôn năm 2016, vô sinh sau 3 năm chung sống và đã được bác sĩ chỉ định thụ tinh trong ống nghiệm. Ngày 20/10/2026, hai người cùng ký đơn, kèm bản sao căn cước, Giấy chứng nhận kết hôn và kết quả khám, nộp tại trung tâm hỗ trợ sinh sản.
Kết luận
Từ 01/10/2025, thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện theo Nghị định 207/2025/NĐ-CP; không còn mẫu đơn bắt buộc chung, người bệnh dùng mẫu của cơ sở hoặc mẫu tham khảo có đủ thông tin, tình trạng hôn nhân và cam kết. Theo dõi Kinh tế và Pháp luật (kinhtevaphapluat.vn) để cập nhật quy định về hỗ trợ sinh sản.
| Lưu ý | Nội dung mang tính tham khảo, cập nhật đến ngày 24/10/2026, không thay thế tư vấn của bác sĩ chuyên khoa. Thông tin trong ví dụ là giả định. |